Điều 18. Trách nhiệm thi hành
1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề mới phát sinh, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Tổng cục Thủy sản để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải); - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Tổng cục Thủy sản, các đơn vị thuộc Tổng cục Thủy sản; - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ; - Lưu: VT, TCTS. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phùng Đức Tiến
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT CẤM SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| STT | Tên hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật |
|||
| 1 | Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng |
| 2 | Chloramphenicol |
| 3 | Chloroform |
| 4 | Chlorpromazine |
| 5 | Colchicine |
| 6 | Clenbuterol |
| 7 | Cypermethrin |
| 8 | Ciprofloxacin |
| 9 | Cysteamine |
| 10 | Các Nitroimidazole khác |
| 11 | Deltamethrin |
| 12 | Diethylstilbestrol (DES) |
| 13 | Dapsone |
| 14 | Dimetridazole |
| 15 | Enrofloxacin |
| 16 | Ipronidazole |
| 17 | Green Malachite (Xanh Malachite) |
| 18 | Gentian Violet (Crystal violet) |
| 19 | Glycopeptides |
| 20 | Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone) |
| 21 | Nhóm Fluoroquinolones |
| 22 | Metronidazole |
| 23 | Trichlorfon (Dipterex) |
| 24 | Trifluralin |
| 25 | Ronidazole |
| 26 | Vat Yellow 1 (tên gọi khác: flavanthrone, flavanthrene, sandothrene); công thức phân tử: C28H12N2O2; danh pháp: benzo[h]benz[5,6],acridino[2,1,9,8-klmna]acridine-8,16-dione. |
| 27 | Vat Yellow 2 (tên gọi khác: Indanthrene); công thức phân tử: C 28 H 14 N 2 O 2 S 2 ; danh pháp: 2,8-diphenylanthra[2,1-d:6,5-d’]bisthiazole-6,12-dione. |
| 28 | Vat Yellow 3 (tên gọi khác: Mikethrene); công thức phân tử: C 28 H 18 N 2 O 4 ; danh pháp: N,N'-1,5-Anthraquinonylenebisbenzamide. |
| 29 | Vat Yellow 4 (tên gọi khác: Dibenzochrysenedione, Dibenzpyrenequinone); công thức phân tử: C 24 H 12 O 2 ; danh pháp: 7,14-Dibenzpyrenequinone. |
| 30 | Auramine (tên gọi khác: yellow pyoctanine; glauramine); công thức phân tử: C 17 H 21 N 3 ; danh pháp: 4,4’-Carbonimidoylbis[N,N- dimethylbenzenamine] và các dẫn xuất của Auramine. |
PHỤ LỤC II [9]
DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. HÓA CHẤT
1. Khoáng chất bổ sung thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản
| STT | Tên thành phần, hóa chất |
|||
| 1. | Al (Aluminum Hydroxide, Aluminum oxide) |
| 2. | Ca (Calcium Carbonate, Calcium Chloride, Calcium Gluconate, Calcium Lactate, Calcium Iodate, Dicalcium Phosphate, Monocalcium Phosphate, Tricalcium Phosphate, Calcium formate, Calcium sulfate, Cancium citrate, Calcium oxide) |
| 3. | Co (Cobalt Chloride, Cobalt SulCrude lipide, Cobalt Acetate, Cobaltous Carbonate, Cobaltous Sulfate) |
| 4. | Cu (Copper Amino Acid Complex, Copper Chloride, Basic Copper Chloride, Copper Crude proteinate, Copper proteinate, Copper Lysine complex (Chelate), Copper Methionine Complex (Chelate), Copper Peptide, Copper SulCrude lipide, Copper Sulfate, Copper Yeast Complex, Copper Glycine Complex (Chelate), Copper Hydrogen Phosphate, Copper Carbonate, Basic Copper Carbonate, Basic Copper Carbonate monohydrate) |
| 5. | Fe (Ferric Chloride, Ferric Citrate, Ferric Methionine Complex (Chelate), Ferric Sulfate, Ferrous Carbonate, Ferrous Chloride, Ferrous Citrate, Ferrous DL-Threonate, Ferrous Fumarate, Ferrous Glycine Complex (Chelate), Ferrous Lactate, Ferrous SulCrude lipide, Ferrous Yeast Complex, Iron Amino Acid Complex, Iron and Sodium Succinate Citrate, Iron Crude proteinate, Iron proteinate, Iron Peptide, Ferric oxide, Ferric pyrophosphate) |
| 6. | K (Dipotassium Hydrogen Phosphate, Dipotassium Phosphate, Potassium Chloride, Potassium Dihydrogen Phosphate, Potassium Iodate, Potassium Iodide, Monopotassium Phosphate, Potassium oxide) |
| 7. | Mg (Magnesium Carbonate, Magnesium Chloride, Magnesium Oxide, Magnesium SulCrude lipide, Magnesium Sulfate, Dimagnesium phosphate, Magnesium proteinate, Magnesium sulphate heptahydrate) |
| 8. | Mn (Manganese Amino Acid Complex, Manganese Carbonate, Manganese Chloride, Manganese Crude proteinate, Manganese Methionine Complex (Chelate), Manganese Oxide, Manganese Peptide, Manganese Phosphate (Dibasic), Manganese SulCrude lipide, Manganese Sulfate, Manganese Yeast Complex) |
| 9. | Na (Sodium Bicarbonate, Sodium Chloride, Sodium Dihydrogen Phosphate, Sodium Iodide, Sodium Molybdate, Sodium Selenite, Sodium SulCrude lipide, Sodium Sulfate, Monosodium Phosphate, Disodium Phosphate, Disodium Hydrogen Phosphate, Sodium formate, Sodium oxide, Sodium succinate) |
| 10. | Se (Selenium dioxide, Selenium Yeast, Selenium Yeast Complex) |
| 11. | Zn (Zinc Acetate, Zinc Amino Acid Complex, Zinc Carbonate, Zinc Chloride, Zinc Crude proteinate, Zinc proteinate, Zinc Lactate (α-Hydroxy Propionic Acid Zinc), Zinc Lysine Complex (Chelate), Zinc Methionine Complex (Chelate), Zinc Methionine Sulfate, Zinc Oxide, Zinc Peptide, Zinc SulCrude lipide, Zinc Sulfate, Zinc Hydroxychloride) |
| 12. | Khác (Lanthanum/Cerium Chintosan Chelates, Fulvic acid, Humic acid, Butaphotphan; Chromium yeast) |
2. Hóa chất sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
| STT | Tên hóa chất |
|||
| 1. | 2'5-dichloro-4'-nitrosalicylanilide (ethanolamine salt) |
| 2. | Acetic acid |
| 3. | Alkyl benzene sulfonic acid |
| 4. | Alkyl phenoxy |
| 5. | Ammonium Chloride |
| 6. | Ammonium phosphate monobasic |
| 7. | Amyl acetate (pentyl acetat) |
| 8. | Azomite |
| 9. | Benzalkonium Bromide |
| 10. | Benzalkonium Chloride (N-Alkyl-N-benzyl-N,N-dimethylammonium chloride; Alkyldimethylbenzylammonium chloride) |
| 11. | Boric acid |
| 12. | Bromochlorodimethylhydantoin (Bromochloro-5,5-dimethylhydantoin, 1,3-Dibromo-5,5-dimethylhydantoin, 1,3-Dichloro-5,5-dimethylhydantoin) |
| 13. | Bronopol |
| 14. | Calcium cyanamide |
| 15. | Calcium hydrogenphosphate dihydrate |
| 16. | Calcium hydroxide |
| 17. | Calcium hypochlorite |
| 18. | Calcium peroxide |
| 19. | Calcium silicate |
| 20. | Cetrimonium Bromide |
| 21. | Chloramine T (N-chloro para-toluenesulfonylamide) |
| 22. | Chlorine Dioxide |
| 23. | Citric acid |
| 24. | Cobalt sulfate |
| 25. | Complex Iodine |
| 26. | Copper as Elemental (Đồng chelate) |
| 27. | Copper Sulfate Pentahydrate |
| 28. | Copper Triethanolamine Complex |
| 29. | Đá vôi - CaCO 3 /MgCO 3 |
| 30. | Dibromohydantoin |
| 31. | Dissolvine Na2 - EDTA 2Na |
| 32. | Dolomite - CaMg(CO 3 ) 2 |
| 33. | EDTA Disodium |
| 34. | Ethanol (Ethyl alcohol) |
| 35 | Ethylene Diamine Tetraacetic Acid (EDTA) |
| 36. | Ferrous sulfate |
| 37. | Folic acid |
| 38. | Formalin, Formaldehyde |
| 39. | Glutaraldehyde (Glutardialdehyde, Glutaric acid dialdehyde, Glutaric aldehyde, Glutaric dialdehyde, 1,5-Pentanedial) |
| 40. | Hydrochloric acid |
| 41. | Hydrogen peroxide |
| 42. | Isopropyl alcohol |
| 43. | Malic acid |
| 44. | Methionine Iodine |
| 45. | Monoamonium phosphat |
| 46. | Monoethanolamine |
| 47. | Myristalkonium chloride |
| 48. | Nonyl Phenol Ethoxylates |
| 49. | Nonyl Phenoxy Polyethoxy Etanol |
| 50. | Octyldecyldimethyl ammonium chloride |
| 51. | Ozone |
| 52. | Panthenic acid |
| 53. | Peracetic acid |
| 54. | Phosphoric acid |
| 55. | Phosphorus Pentoxide |
| 56. | Poly Aluminium Chloride |
| 57. | Polysorbate 20 |
| 58. | Potasium monopersulphate |
| 59. | Potassium carbonate |
| 60. | Potassium monopersulfate triple salt (2KHSO 5 .KHSO 4 .K 2 SO 4 ) |
| 61. | Potassium nitrate |
| 62. | Potassium permanganate |
| 63. | Potassium persulphate |
| 64. | Potassium phosphate |
| 65. | Potassium sulfate |
| 66. | Povidone Iodine |
| 67. | Propanol |
| 68. | Quaternary ammonium |
| 69. | Salicylic acid |
| 70. | Silicon dioxide |
| 71. | Sodium Bromide |
| 72. | Sodium carbonate |
| 73. | Sodium carbonate peroxide |
| 74. | Sodium carbonate peroxyhydrate |
| 75. | Sodium chlorite |
| 76. | Sodium dibutyl naphthalene sulfornate |
| 77. | Sodium dichloroisocyanurate |
| 78. | Sodium dodecylbenzene sulphonate |
| 79. | Sodium hexameta phosphate |
| 80. | Sodium hydroxide |
| 81. | Sodium hypochlorite |
| 82. | Sodium laureth sulfate |
| 83. | Sodium Lauryl Ether Sulfate |
| 84. | Sodium Lauryl sulfate |
| 85. | Sodium perborate monohydrate |
| 86. | Sodium percarbonate |
| 87. | Sodium percarbonate peroxide |
| 88. | Sodium periodate |
| 89. | Sodium polymeta phosphat |
| 90. | Sodium Silicate |
| 91. | Sodium thiosulfite |
| 92. | Sodium thiosulphate |
| 93. | Sulfamic acid |
| 94. | Sulfuric acid |
| 95. | Tetradecyl trimethya ammonium bromide |
| 96. | Than hoạt tính |
| 97. | Titanium dioxide |
| 98. | Trichloroisocyanuric acid |
| 99. | Tristyrylphenol |
| 100. | Vôi nung - CaO/MgO |
| 101. | Vôi tôi - Ca(OH) 2 /Mg(OH) 2 |
| 102. | Zeolite |
3. Chất bảo quản, chất chống oxy hóa và các chất khác sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
| STT | Thành phần |
|||
| 1. | Chất bảo quản (Ascorbic Acid, Axit adipic, Acetic Acid, Ammonium Formate, Ammonium Propionate, Benzoic Acid, Butyric Acid, Calcium Citrate, Calcium formate, Calcium Propionate, Citric Acid, Formic Acid, Fumaric Acid, Glycerin Fatty Acid Ester, Lactic Acid, Malic Acid, Methyl hydroxybenzoate, Phosphoric Acid, Polyoxyethylene Glycerol Fatty Acid Ester, Polyoxyethylene Sorbitan Fatty Acid Ester, Potassium Chloride, Potassium Citrate, Potassium diformate, Potassium Sorbate, Propionic Acid, Propylene Glycol, Sodium Alginate, Sodium Benzoate, Sodium Bicarbonate, Sodium Butyrate, Sodium Carbonate, Sodium Carboxylmethyl Cellulose, Sodium Caseinate, Sodium Citrate, Sodium Diacetate, Sodium gluconate, Sodium Hydroxide, sodium methylparaben, Sodium Polyacrylate, Sodium Propionate, sodium propylparaben, Sodium Sorbate, Sorbic Acid, Sorbitan Fatty Acid Ester, Sucrose Fatty Acid Ester, Tartaric Acid, Kaolin (Cao lanh); Diatomite) |
| 2. | Hương liệu (Banana essence, Cream soda flavor, Lemon Flavor, Mint flavor, Saccharin Sodium, Saroline butter, Sodium Glutamate, Disodium 5’- Inosinate, Disodium 5’-Guanylate, Garlicin (Allimin), Sodium Saccharin, Sorbitol, Thymol (carvacrol), Vanilla) |
| 3. | Chất chống oxy hóa (6-Palmityl-L-Ascorbic Acid, alpha-Tocopherol (Vitamin E), Butylated Hydroxyanisole (BHA), Butylated Hydroxytoluene (BHT), Butylhydroxyanisol, Dibutylhydroxytoluene, Ethoxyquin, Propyl Gallate, Tea Polyphenol, Tertiary Butyl Hydroquinone (TBHQ), Cleanatis M1, EGCG (EpiGalloCatechin Gallate), Eugenol, Formic acid; Acetic acid; Propionic acid; Butyric acid; Cinnamic acid; Sorbic acid; Fumaric acid; Lactic acid; Oxalic acid; Malonic acid; Succinic acid; Malic acid; Citric acid; Tartaric acid; Benzoic acid) |
| 4. | Chất nhũ hóa (Chenodeoxycholic acid, Deoxycholic Acid, Lecithin, Sodium hexametaphosphate, 1,2-Propanediol, Glyceryl polyethyleneglycol ricinoleate) |
| 5. | Chất tạo màu (Amaranth (chất tạo màu từ rau dền), Astaxanthin, Beta-apo-8'-carotenoic acid ethyl ester, Brilliant Blue, Canthaxanthin, Caramel, Erythrosine sodium, Fea green, Lake Sunset Yellow, Lake Tartrazine, Xanthophyll, Yolk yellow pigment, Tartrazine, Ponceau 4R) |
| 6. | Chất kết dính, phụ gia, chất mang (Calibrin-z, Soudium lignosulphonate, Xanthan Gum, Dextrose, sodium starch glycolate, Chromium picolinate, colloidal anhydrous silica, Dextrose Monohydrate, Glucuronolactone, Inulin, Zeolite, Bentonite, Silicic acid, Acacia (Gum arable), Sepiolite, Sapsicum oleoresin, Hypromellose; Hydroxyethylcellulose, Carmellose Sodium; Crospovidone; Polacrilin Potassium; Croscarmellose sodium, Polymethylolcarbamide, Glucose, Lactose, Gluten ngô, Cám gạo, tinh bột, Cholesterol, nước cất, Bột Talc (Hydrated magnesium silicate) |
II. CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, VITAMIN, ACID AMIN SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1. Hoạt chất sinh học và sản phẩm chiết xuất từ sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
| STT | Chế phẩm sinh học |
|||
| 1. | Sản phẩm chiết xuất từ Quillaja saponaria |
| 2. | Sản phẩm chiết xuất từ Yucca schidigera |
| 3. | Sản phẩm chiết xuất từ tỏi, từ gừng, từ nghệ. |
| 4. | Chitosan-oligosaccharide |
| 5 | Fructo-oligosaccharides |
| 6. | Galactomanno-oligosaccharides |
| 7. | Galacto-oligosaccharides |
| 8. | Low-molecular-weight Chitosan |
| 9. | Manno-oligosaccharides |
| 10. | Xylo-oligosaccharides |
| 11. | β-Glucan (beta-glucan) |
| 12. | Mannan-oligosaccharides |
| 13. | Milk Thistle |
| 14. | Sorbitol |
| 15. | (2-carboxyethyl) dimethylsulfonium chloride |
| 16. | Rotenon (chỉ sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường) |
| 17. | Saponin từ bột bã trà, bột hạt trà (chỉ sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường) |
2. Vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
| STT | Tên vi sinh vật |
|||
| 1. | Acetobacillus spp. |
| 2. | Alcaligenes sp. |
| 3. | Aspergillus (Aspergillus niger, Aspergillus oryzae) |
| 4. | Bacillus (Bacillus aminovorans, Bacillus natto, Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus azotoformans, Bacillus badius, Bacillus clausii, Bacillus coagulons, Bacillus circulons, Bacillus indicus, Bacillus laterrosporus, Bacillus lentus, Bacillus licheniformis, Bacillus megaterium, Bacillus mesentericus, Bacillus pantothenticus, Bacillus polymyxa, Bacillus pumilus, Bacillus stearothermophilus, Bacillus subtilis, Bacillus thuringiensis, Bacilus laevolacticus) |
| 5. | Bacteroides (Bacteroides succinogenes, Bacteroides ruminicola) |
| 6. | Bifidobacterium (Bifidobacterium adolescentis, Bifidobacterium animalis, Bifidobacterium bifidum, Bifidobacterium breve, Bifidobacterium infantis, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium pseudolongum, Bifidobacterium thermophilum) |
| 7. | Brevibacillus (Brevibacillus laterosporus (Bacillus laterosporus), Brevibacillus parabrevis, Brevibacillus velezensis) |
| 8. | Candida utilis |
| 9. | Cellulomonas |
| 10. | Clostridium butyricum |
| 11. | Dekkera bruxellensis |
| 12. | Enterobacter |
| 13. | Enterococcus (Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Enterococcus lactis) |
| 14. | Lactobacillus (Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus casei, Lactobacillus cellobiosus, Lactobacillus delbrueckii, Lactobacillus delbrueckii subsp. Bulgaricus (Lactobacillus bulgaricus), Lactobacillus delbrueckii subsp. Lactis (Lactobacillus lactis), Lactobacillus fermentum, Lactobacillus helveticus, Lactobacillus lactis, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus salivarius, Lactobacillus sporogenes, . Lactobacillus bifidobacterium, Lactobacillus farciminis, Lactobacillus rhammosus) |
| 15. | Nitrifier bacteria |
| 16. | Nitrobacter (Nitrobacter sp., Nitrobacter widnogradskyi) |
| 17. | Nitrococcus |
| 18. | Nitrosococcus |
| 19. | Nitrosomonas (Nitrosomonas sp., Nitrosomonas europea) |
| 20. | Paracoccus (Paracoccus denitrifican, Paracoccus pantotrophus) |
| 21. | Pediococcus (Pediococcus acidilactici, Pediococcus pentosaceus) |
| 22. | Pichia farinosa |
| 23. | Pseudomonas (Pseudomonas syringae, Pseudomonas stuzeri) |
| 24. | Rhodobacter |
| 25 | Rhodococus |
| 26. | Rhodopseudomonas (Rhodopseudomonas palustris, Rhodopseudomonas sp.) |
| 27. | Saccharomyces (Saccharomyces boulardii, Saccharomyces cerevisiae) |
| 28. | Streptococcus thermophilus |
| 29. | Thiobacillus (Thiobacillus denitrificans, Thiobacillus ferroxidans, Thiobacillus versutus) |
| 30. | Rhodospirilium spp. |
3. Vitamin sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
| STT | Thành phần |
|||
| 1. | Vitamin A (Beta-Carotene, Retinyl Palmitate, Vitamin A Acetate, β-Carotene, Vitamin A propionate) |
| 2. | Vitamin B1 (Dibenzoyl Thiamine Hydrochloride, Thiamine Mononitrate, Thiamine Hydrochloride |
| 3. | Vitamin B12 (Cyanocobalamin) |
| 4. | Vitamin B2 (Riboflavin, Riboflavin Tetrabutyrate) |
| 5. | Vitamin B3 (Niacinamide, Nicotinamide, Nicotinic Acid) |
| 6. | Vitamin B4 (Choline Chloride) |
| 7 | Vitamin B5 (Calcium DL-Pantothenate, Calcium L-Pantothenate, D-Pantothenyl Alcohol, D-Calcium Pantothenate, DL-Calcium Pantothenate) |
| 8. | Vitamin B6 (Pyridoxine Hydrochloride) |
| 9. | Vitamin B8 (Inositol) |
| 10. | Vitamin B9 (Folic Acid) |
| 11. | Vitamin BT (L-Carnitine, L-Carnitine Hydrochloride) |
| 12. | Vitamin C (6-Palmitoyl-L-Ascorbic Acid, Calcium L- Ascorbate, Calcium L-Ascorbate, L- Ascorbyl-2-Phosphate, L-Ascorbic Acid, L-Ascorbic acid-2-phosphoestermagnesium, Sodium L-Ascorbate, Sodium-Carcium-L-Ascorbic acid-2-phosphate ester) |
| 13. | Vitamin D (Ergocalciferol, Cholecalciferol) |
| 14. | Vitamin E (D-alpha-Tocopherol acetate, DL-alpha-Tocopherol, DL-alpha-Tocopherol Acetate) |
| 15. | Vitamin H (D-Biotin, p-Aminobenzoic Acid) |
| 16. | Vitamin K (Acetomenaphthone Menadione Dimethylpyrimidinol Bisulfite, Menadione Nicotinamide Bisulfite, Menadione Sodium Bisulfite) |
| 17. | Vitamin B13 (Orotic acid) |
| 18. | Khác (Betaine, Betaine Hydrochloride, 25-Hydroxycholecalciferol) |
4. Enzyme sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
| STT | Thành phần |
|||
| 1. | Alpha galactosidase |
| 2. | Amylase |
| 3. | Arabinase |
| 4. | Beta glucanase |
| 5. | Catalase |
| 6. | Cellulase |
| 7. | Cellulobiase |
| 8. | Endo- Glucanase |
| 9. | Esterase |
| 10. | Glucose Oxidase |
| 11. | Hemicellulase |
| 12. | Hydrolase |
| 13. | Isomerase |
| 14. | Keratinase |
| 15. | Lactase |
| 16. | Ligninase |
| 17. | Lipase |
| 18. | Maltase |
| 19. | Oxidoreductase |
| 20. | Pectinase |
| 21. | Phytase |
| 22. | Protease (Acid Protease, Alkaline Protease, Neutral Protease, Proteinase) |
| 23. | Urease |
| 24. | Xylanase |
| 25. | α-Galactosidase |
| 26. | β-Glucanase |
| 27. | β-Mannanase |
5. Acid amin sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
| STT | Thành phần |
|||
| 1. | Arginine (L-Arginine, L-Arginine Monohydrochloride) |
| 2. | Aspartic Acid |
| 3. | Carnitine (L-Carnitine) |
| 4. | Cysteine (L-Cysteine) |
| 5. | Cystine |
| 6. | DL-2-Hydroxy 4 - Methylthiobutanoic acid |
| 7. | Glutamate (Monosodium L-glutamate) |
| 8. | Glutamic Acid |
| 9. | Glutamine |
| 10. | Glycine |
| 11. | Histidine (L-Histidine) |
| 12. | Leucine (L-Leucine, Isoleucine) |
| 13. | Lysine (L-Lysine, L-Lysine Monohydrochloride, L-Lysine SulCrude lipide, L-Lysine sulphate) |
| 14. | Methionine (DL-Methionine, L-Methionine, Methionine Hydroxy Analogue, Methionine Hydroxy AnalogueCalcium, N-acetyl-DL-Methionine) |
| 15. | Phenylalanine |
| 16. | Proline (L-Proline) |
| 17. | Serine |
| 18. | Taurine |
| 19. | Threonine (L-Threonine) |
| 20. | Tryptophan (DL-Tryptophan, L-Tryptophan) |
| 21. | Tyrosine (L-Tyrosine) |
| 22. | Valine (L-Valine) |
III. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN
| STT | Nguyên liệu |
|||
| 1 | Nguyên liệu có nguồn gốc động vật |
| 1.1 | Nguyên liệu có nguồn gốc động vật thủy sản: Bột cá, dịch cá, cá thủy phân, các sản phẩm khác từ cá, bột giáp xác, bột nhuyễn thể, bột gan mực, các nguyên liệu khác từ động vật thủy sản |
| 1.2 | Nguyên liệu có nguồn gốc động vật trên cạn: Bột xương, bột thịt, bột thịt xương, bột huyết, sản phẩm từ sữa, bột lông vũ thủy phân, bột côn trùng và động vật không xương sống; sản phẩm từ trứng; sữa và sản phẩm từ sữa; sản phẩm, phụ phẩm khác từ động vật trên cạn. |
| 1.3 | Nguyên liệu khác có nguồn gốc động vật |
| 2 | Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật |
| 2.1 | Các loại hạt và sản phẩm từ hạt |
| | Hạt ngũ cốc: Ngô, thóc, lúa mì, lúa mạch, kê, hạt ngũ cốc khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt ngũ cốc |
| | Hạt đậu: Đậu tương, đậu xanh, đậu lupin, đậu triều, hạt đậu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt đậu |
| | Hạt có dầu: Hạt lạc, hạt bông, hạt lanh, hạt vừng, hạt điều, hạt có dầu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt có dầu |
| | Hạt khác |
| 2.2 | Khô dầu: Khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu cọ, khô dầu hạt cải, khô dầu vừng, khô dầu hướng dương, khô dầu lạnh, khô dầu dừa, khô dầu bông, khô dầu đậu lupin, khô dầu Guar; khô dầu khác; |
| 2.3 | Rễ, thân, củ, quả: Rễ, thân, củ, quả (ví dụ khoai, sắn, cà rốt, củ cải, dong, chuối, mía, rau...); sản phẩm, phụ phẩm từ rễ, thân, củ, quả. |
| 2.4 | Gluten: Gluten ngô, gluten mì, gluten khác. |
| 2.5 | Nguyên liệu khác từ thực vật (trừ các nguyên liệu là dược liệu). |
| 3 | Dầu, mỡ có nguồn gốc thực vật, động vật trên cạn, thủy sản, nấm, vi sinh vật, tảo và sinh vật khác |
| 4 | Nguyên liệu từ nấm, vi sinh vật, rong, tảo: - Sản phẩm từ nấm men (saccharomyces cerevisiae) : Yeast extract; Brewers dried yeast (Men bia sấy khô); Hydrolyze yeast (Men bia thủy phân); - Rong, tảo có trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; - Sinh khối vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản. |
| 5 | Sản phẩm, phụ phẩm từ quá trình sản xuất thực phẩm |
| 5.1 | Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến mía đường và bánh kẹo: Rỉ mật, vụn bánh, sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến đường và bánh kẹo. |
| 5.2 | Phụ phẩm từ sản xuất cồn, rượu, bia: Bã rượu, bỗng rượu, bã bia, men bia, men rượu, sản phẩm khô của sản xuất cồn từ hạt cốc (DDGS) và phụ phẩm khác từ sản xuất cồn, rượu, bia |
| 5.3 | Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất thực phẩm khác. |
| 5.4 | Tinh bột: Tinh bột gạo, tinh bột ngô, tinh bột sắn, tinh bột mì và tinh bột khác. |
| 5.5 | Đường: Glucose, lactose, mantose và đường khác |
| 6 | Trứng Artemia (Artemia egg, Brine shrimp egg) |
| 7 | Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn (Hỗn hợp (Premix) khoáng, vitamin, .... phụ gia) |
IV. HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN THỦY SẢN LÀ KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM HOẶC KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN HOẶC ĐƯỢC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CHO PHÉP
1. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản đã khảo nghiệm và được Tổng cục Thủy sản công nhận theo quy định.
2. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản là kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép./.
PHỤ LỤC III
SAI SỐ CHO PHÉP TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| STT | Hàm lượng công bố (1) | Đơn vị tính (2) | Sai số cho phép (±%) (3) |
|||||
| 1 | 90,0 - 100,0 | % | 2,0 |
| 2 | 50,0 - < 90,0 | % | 2,5 |
| 3 | 30,0 - < 50,0 | % | 3,0 |
| 4 | 10,0 - < 30,0 | % | 4,0 |
| 5 | 1,0 - < 10,0 | % | 15,0 |
| 6 | 0,1 - < 1,0 | % | 20,0 |
| 7 | 10,0 - < 1.000 | ppm | 20,0 |
| 8 | 1,0 - < 10,0 | ppm | 30,0 |
| 9 | 100,0 - < 1.000 | ppb | 40,0 |
| 10 | 10,0 - < 100,0 | ppb | 60,0 |
| 11 | 1,0 - < 10,0 | ppb | 80,0 |
| 12 | <1,0 | ppb | 100,0 |
Ghi chú:
(1) Hàm lượng thành phần, hoạt chất công bố trên nhãn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn cơ sở.
(2) Đơn vị tính khác (g/kg, g/l, mg/kg, mg/l, mg/g, mg/ml,...) được quy về % hoặc ppm hoặc ppb. Đối với các chỉ tiêu chưa được quy định hàm lượng và đơn vị tính tại bảng trên thì sai số cho phép là ± 15 %.
(3) Công thức tính sai số: Sai số trong kiểm tra chất lượng được tính theo công thức:
S (%) = (A-B) x 100/B
Trong đó:
S: Sai số trong kiểm tra chất lượng;
A: Kết quả thử nghiệm chất lượng;
B: Hàm lượng do cơ sở công bố.
Kết quả:
Đạt: Nếu S nằm trong khoảng sai số cho phép.
Không đạt: Nếu S nằm ngoài khoảng sai số cho phép.
Trường hợp công bố hàm lượng trong khoảng: Kết quả thử nghiệm nhỏ hơn hàm lượng ngưỡng dưới thì B là giá trị công bố ngưỡng dưới; kết quả thử nghiệm lớn hơn hàm lượng công bố ngưỡng trên thì B là giá trị công bố ngưỡng trên.
PHỤ LỤC IV [10]
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG CỦA THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Đối với thức ăn thủy sản hỗn hợp
| STT | Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng | Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm | Đơn vị tính | Hình thức công bố |
||||||
| 1 | Độ ẩm | Độ ẩm | % | Không lớn hơn |
| 2 | Protein thô | Protein thô* | % | Không nhỏ hơn |
| 3 | Béo thô | Béo thô | % | Không nhỏ hơn |
| 4 | Xơ thô | Xơ thô | % | Không lớn hơn |
| 5 | Tro tổng số | | % | Không lớn hơn |
| 6 | Canxi | | % | Không nhỏ hơn |
| 7 | Phốt pho tổng số | Phốt pho tổng số | % | Không nhỏ hơn |
| 8 | Lysine tổng số | Lysine tổng số* | % | Không nhỏ hơn |
| 9 | Methionine + Cystine tổng số | | % | Không nhỏ hơn |
| 10 | Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu | | - | Mô tả |
| 11 | Kích thước của dạng bột hoặc dạng mảnh hoặc viên | | | Kích thước |
| 12 | Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, … | Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất | | Không phải công bố hàm lượng, trừ chất chống oxy hóa ** |
| 13 | Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng | | - | Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
* Chỉ tiêu chất chính của thức ăn thủy sản hỗn hợp
**Đối với chất chống oxy hóa phải công bố hàm lượng tối đa: Ethoxyquin, Dibutylhydroxytoluene, BHT (Butylated hydroxyl toluene), BHA (Butylated hydroxyl Anisoe).
2. Đối với thức ăn hỗn hợp cho động vật cảnh
| STT | Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng | Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm | Đơn vị tính | Hình thức công bố |
||||||
| 1 | Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu | | - | Mô tả |
| 2 | Độ ẩm | Độ ẩm | % | Không lớn hơn |
| 3 | Protein thô | Protein thô* | % | Không nhỏ hơn |
| 4 | Béo thô | Béo thô | % | Không nhỏ hơn |
| 5 | Xơ thô | Xơ thô | % | Không lớn hơn |
| 6 | Khoáng tổng số | | % | Không lớn hơn |
| 7 | Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, | Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất | | Không phải công bố hàm lượng |
| 8 | Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng | | - | Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
* Chỉ tiêu chất chính của thức ăn thủy sản hỗn hợp cho động vật cảnh
3. Đối với premix: Khoáng, vitamin, axit amin
| STT | Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng | Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm | Đơn vị tính | Hình thức công bố |
||||||
| 1 | Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu | | - | Mô tả |
| 2 | Độ ẩm | Độ ẩm | % | Không lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô) |
| 3 | Thành phần Vitamin, khoáng đơn hoặc axit amin | Thành phần* : Vitamin, khoáng đơn hoặc axit amin | g/kg, mg/kg, μg/kg, g/L, mg/L, μg/L, UI/kg, UI/L; - Đơn vị tính khác theo phương pháp thử (nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố) | Tối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng** |
| 4 | Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, ... | Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất | | Không phải công bố hàm lượng |
| 5 | Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng | | - | Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm
* * Đối với vitamin và axit amin công bố hàm lượng tối thiểu hoặc bằng. Các chỉ tiêu khác tùy theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp.
4. Chế phẩm sinh học
| STT | Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng | Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm | Đơn vị tính | Hình thức công bố |
||||||
| 1 | Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu | | - | Mô tả |
| 2 | Độ ẩm | Độ ẩm | % | Không lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô) |
| 3 | Tên enzyme; tên loài vi sinh vật; tên và công thức hoạt chất sinh học có lợi | Thành phần *: Tên enzyme; tên loài vi sinh vật; tên và công thức hoạt chất có lợi | - Enzyme, hoặc hoạt chất có lợi: U/kg, U/L, U/g, U/ml; mg/kg, mg/ml. - Vi sinh vật: CFU/kg, CFU/l, CFU/g, CFU/ml; - Hoạt chất có lợi: g/kg, mg/kg, μg/kg, IU/kg, g/L, mg/l, μg/l, IU/l - Đơn vị tính khác theo phương pháp thử (nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố). | Tối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng** |
| 4 | Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, ... | Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất | | Không phải công bố hàm lượng |
| 5 | Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng | | - | Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm
* * Đối với enzyme, vi sinh vật công bố hàm lượng tối thiểu hoặc bằng. Các chỉ tiêu khác tùy theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp.
5. Đối với nguyên liệu, hóa chất và sản phẩm khác (bao gồm cả mồi câu)
| STT | Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng | Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm | Đơn vị tính | Hình thức công bố |
||||||
| 1 | Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu | | - | Mô tả |
| 2 | Độ ẩm | | % | Không lớn hơn (nếu là sản phẩm dạng khô) |
| 3 | Tên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có đặc tính, công dụng chính | Tên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có đặc tính, công dụng chính * | Theo đặc tính của thành phần, phương pháp thử (nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố) | Tối thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng** |
| 4 | Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, ... | Các thành phần khác: Tên thành phần, hoạt chất | | Không phải công bố hàm lượng |
| 5 | Các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng | | | |
* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm
** Tùy theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp.
PHỤ LỤC V[11]
THÔNG TIN CHÍNH TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn
2. Tên, địa chỉ, số điện thoại cơ sở sản xuất, địa điểm sản xuất
3. Nhóm, loại sản phẩm
4. Tên sản phẩm
5. Số tiêu chuẩn công bố áp dụng
6. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
7. Tài liệu viện dẫn (phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của sản phẩm)
8. Chỉ tiêu kỹ thuật
8.1. Nhóm chỉ tiêu cảm quan
8.2. Nhóm chỉ tiêu chất lượng
8.3. Nhóm chỉ tiêu an toàn
9. Thành phần nguyên liệu
- Không sử dụng Protetin có nguồn gốc cùng chi với loài thủy sản nuôi để sản xuất thức ăn thủy sản, trừ các Protein đã được thủy phân có khối lượng phân tử <10.000 Dalton.
- Không sử dụng nguyên liệu từ nguồn khai thác bất hợp pháp.
10. Hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, cảnh báo an toàn (nếu có), ngừng sử dụng trước khi thu hoạch (nếu có)
11. Hướng dẫn bảo quản
12. Thời gian công bố tiêu chuẩn
13. Xác nhận của đơn vị công bố tiêu chuẩn,/.
PHỤ LỤC VI
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU THỨC ĂN THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
(Tên tổ chức, cá nhân): ………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………………. | ………, ngày … tháng …. năm….
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Trong 6 tháng đầu năm 20…: ......................□1
- Năm 20...: ……………………………………... □2
Kính gửi: | - Tổng cục Thủy sản; - (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản cấp tỉnh).
Đơn vị chúng tôi gửi tới Quý cơ quan báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của đơn vị trong thời gian:
- Tên cơ sở:
…………………………………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ……………………………………… Fax: ……………………………………………………
- Email:
…………………………………………………………………………………………………………………
- Địa điểm sản xuất:
…………………………………………………………………………………………………………………
- Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện:
…………………………………………………………………………………………………………………
- Công suất thiết kế (tấn/năm)3:
…………………………………………………………………………………………………………………
- Kế hoạch nhập khẩu (tấn/năm)4:
…………………………………………………………………………………………………………………
1. Sản lượng sản xuất, nhập khẩu, tiêu thụ và sử dụng: Chi tiết tại phụ lục kèm theo.
2. Những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị (nếu có).
.... ngày ... tháng ... năm 20... ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BÁO CÁO (ký tên, đóng dấu)
____________________
1 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 6 năm sau.
2 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 12 năm sau.
3 Áp dụng đối với cơ sở sản xuất trong nước.
4 Áp dụng đối với cơ sở nhập khẩu.
PHỤ LỤC
SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, TIÊU THỤ VÀ SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của tổ chức/cá nhân)
| STT | Tên sản phẩm | Mã số tiếp nhận công bố | Đối tượng sử dụng | Sản lượng sản xuất, nhập khẩu (tấn) | | Sản lượng bán ra thị trường hoặc sử dụng nội bộ (tấn) | |
|||||||||
| | | | | Sản xuất | Nhập khẩu | Bán ra thị trường/Xuất khẩu | Sử dụng nội bộ |
| | THÀNH PHẨM | | | | | | |
| 1. | Thức ăn hỗn hợp | | | | | | |
| 1.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
| 2. | Chế phẩm sinh học (vi sinh vật, enzyme,...) | | | | | | |
| 2.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
| 3. | Premix (premix vitamin, axit amin, khoáng,...) | | | | | | |
| 3.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
| 4. | Hóa chất xử lý môi trường (khử trùng, diệt khuẩn, hóa chất khác,..) | | | | | | |
| 4.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
| 5. | Sản phẩm khác | | | | | | |
| 5.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
| | NGUYÊN LIỆU | | | | | | |
| 1. | Nguyên liệu từ động vật (bộ cá, bột phụ phẩm thủy sản, bột xương,....) | | | | | | |
| 1.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
| 2 | Nguyên liệu từ thực vật (Ngô, Mỳ, Đậu,…) | | | | | | |
| 2.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
| 3. | Nguyên liệu: Premix vitamin, axit amin, khoáng,.... | | | | | | |
| 3.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
| 4 | Nguyên liệu: chế phẩm sinh học, enzyme, vi sinh vật,... | | | | | | |
| 4.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
| 5. | Hóa chất khử trùng, diệt khuẩn, xử lý nước. | | | | | | |
| 5.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
| 6. | Nguyên liệu khác: Phụ gia, chất bảo quản | | | | | | |
| 6.1 | Sản phẩm 1: | | | | | | |
| … | - ………. | | | | | | |
PHỤ LỤC VII
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
(Tên tổ chức, cá nhân): …………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………. | ………, ngày … tháng …. năm….
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN
- Trong 6 tháng đầu năm 20…: ......................□5
- Năm 20...: ……………………………………... □6
Kính gửi: | - Tổng cục Thủy sản; - (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản cấp tỉnh).
Đơn vị chúng tôi gửi tới Quý cơ quan báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản của đơn vị trong thời gian:
- Tên cơ sở:
…………………………………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ……………………………………………… Fax: …………………..………………………
- Email:
…………………………………………………………………………………………………………………
- Địa điểm sản xuất:
…………………………………………………………………………………………………………………
- Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện: ……………………………………………………………….……
- Công suất thiết kế (triệu con/năm): ……………………………………………………………………
- Kế hoạch sản xuất (triệu con/năm): ……………………………………………………………………
1. Sản lượng giống thủy sản: Chi tiết tại phụ lục kèm theo.
2. Những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị (nếu có).
.... ngày ... tháng ... năm 20... ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BÁO CÁO (ký tên, đóng dấu)
______________________
5 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 6 năm sau.
6 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 12 năm sau.
PHỤ LỤC
SẢN LƯỢNG GIỐNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, của tổ chức/cá nhân)
| STT | Đối tượng sản xuất, ương dưỡng | Sản lượng (triệu con) | | Ghi chú |
||||||
| | | Trong kỳ báo cáo | Kế hoạch trong kỳ báo cáo tiếp theo | |
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
| … | | | | |
| Tổng cộng | | | | |
[1] Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.”
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[3] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 8 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 8 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[7] Điều 10 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022, quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
2. Thông tư số 13/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuỷ sản để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định.”
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4, Điều 8 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[9] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 5, Điều 8 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[10] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 5, Điều 8 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
[11] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 5, Điều 8 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.