Điều 28. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2020.
2. Cục Thú y, Cục Chăn nuôi, Tổng cục Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Thú y) để xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phùng Đức Tiến
PHỤ LỤC I[24] (được bãi bỏ)
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT, NGUYÊN LIỆU THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO KINH DOANH, SỬ DỤNG VÀ DANH SÁCH CƠ SỞ MUA THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số......./Tel:............ Fax:................. Email: Địa chỉ: | (Địa danh), ngày....... tháng....... năm.....
I. BÁO CÁO KINH DOANH, SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
| STT | Tên sản phẩm | Thành phần, hàm lượng | Số lô (Batch No) | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Số lượng tồn kho kỳ trước (Chai, lọ: 50ml; 100ml,.. Gói: 100g,..) | Số lượng nhập trong kỳ (Chai, lọ: 50ml; 100ml,.. Gói: 100g,..) | Tổng số | Tổng số xuất trong kỳ (Chai, lọ: 50ml; 100ml,.. Gói: 100g,..) | Tồn kho cuối kỳ (Chai, lọ: 50ml; 100ml,.. Gói: 100g,..) |
||||||||||||
| 1. | | | | | | | | | | |
| 2. | | | | | | | | | | |
| 3. | | | | | | | | | | |
II. DANH SÁCH CƠ SỞ MUA THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
| TT | Ngày bán, sử dụng | Tên cơ sở | Địa chỉ, số điện thoại liên hệ | Tên sản phẩm | Số lô (Batch No) | Nhà sản xuất | Nước sản xuất | Số lượng (Chai, lọ: 50ml; 100ml,.. Gói: 100g,..) | Mục đích sử dụng |
|||||||||||
| 1. | | | | | | | | | |
| 2. | | | | | | | | | |
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (Chức vụ, họ và tên, ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC III
MẪU SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC THÚ Y, NGUYÊN LIỆU THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tên cơ sở:...................................................................................................................
Địa chỉ:.......................................................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................................
SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC THÚ Y, NGUYÊN LIỆU THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
(Bắt đầu sử dụng từ.... đến.....)
SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC THÚ Y, NGUYÊN LIỆU THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
Tên nguyên liệu/Tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng:..........................................................
Đơn vị tính:.....................................................................................................................
| Ngày tháng | Nơi xuất, nhập | Số chứng từ xuất, nhập | Số lượng | | | Số lô, hạn dùng | Ghi chú |
|||||||||
| | | | Nhập | Xuất | Còn lại | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| | | | | | | | |
* Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết, và đóng dấu giáp lai
* Mỗi thuốc phải dành một số trang riêng, số trang nhiều hay ít tùy loại thuốc xuất, nhập nhiều hay ít.
PHỤ LỤC IV
MẪU PHIẾU XUẤT KHO THUỐC THÚ Y, NGUYÊN LIỆU THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tên cơ sở:.................................................................................................
Địa chỉ:.....................................................................................................
PHIẾU XUẤT KHO THUỐC THÚ Y, NGUYÊN LIỆU THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
Xuất cho cơ sở*:
Địa chỉ:
| STT | Tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng | Đơn vị tính | Số lượng xuất | Số lô sản xuất, hạn dùng | Tên nhà sản xuất, nước sản xuất | Ghi chú |
||||||||
| | | | | | | |
Người giao (Ký, ghi rõ họ tên) | Người nhận (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày.... tháng.... năm.... Đại diện cơ sở** (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có)
*Mẫu này có thể sử dụng để:
1. Xuất nội bộ cơ sở.
2. Xuất cho cơ sở khác:
- Ghi rõ tên người nhận thuốc, số CMTND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân/Các giấy tờ tương đương khác
- Cơ sở có thể dùng hóa đơn tài chính thay cho mẫu này nhưng tối thiểu phải có đủ các thông tin quy định tại mẫu này hoặc kèm theo Phiếu báo lô.
** Người đại diện pháp luật hoặc người phụ trách chuyên môn được ủy quyền hoặc cấp phó của người đại diện pháp luật được ủy quyền
PHỤ LỤC V
MẪU SỔ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tên cơ sở:...............................................................
SỔ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC THÚ Y
CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT (Bắt đầu sử dụng từ...... đến.........)
SỔ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
| Ngày tháng | Số thứ tự | Tên thuốc - nồng độ, hàm lượng | Công thức pha chế (cho 01 lô sản phẩm) | Số lượng thuốc thành phẩm thu được theo lý thuyết | Số lượng thuốc thành phẩm thu được trên thực tế | Họ và tên người pha chế | Ho và tên người kiểm soát | Ghi chú |
||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
* Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết, và đóng dấu giáp lai giữa các trang.
PHỤ LỤC VI
MẪU BIÊN BẢN NHẬN THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT TẠI CƠ SỞ BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NHẬN THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
1. Tên người giao:
- Địa chỉ:
- Số CMTND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân/Các giấy tờ tương đương khác:
Nơi cấp: Ngày cấp:
2. Tên cơ sở bán thuốc:
- Chủ cơ sở bán thuốc:
- Địa chỉ:
3. Danh mục mặt hàng nhận:
| TT | Tên thuốc, dạng bào chế, nồng độ/ hàm lượng, quy cách đóng gói | Đơn vị tính | Số lượng | Lý do nhận lại | Ghi chú |
|||||||
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
4. Thời gian giao nhận: (Các) mặt hàng trên được giao, nhận vào.... giờ.... phút ngày..... tháng.... năm....
5. Địa điểm giao nhận (Ghi chi tiết địa chỉ thực tế giao nhận):
Biên bản này được hai bên thống nhất và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
BÊN GIAO (Ký và ghi rõ họ tên) | ........, ngày tháng năm..... BÊN NHẬN (Ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC VII[25]
MẪU 1. ĐƠN THUỐC ÁP DỤNG CHO KÊ ĐƠN THUỐC THÚ Y ĐỂ ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG CHO ĐỘNG VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| Tên, địa chỉ, điện thoại của cơ sở khám, chữa bệnh (nếu có): Mã số chứng chỉ hành nghề của người kê đơn: Địa chỉ của người kê đơn: Điện thoại của người kê đơn: ĐƠN THUỐC Họ tên chủ cơ sở chăn nuôi/NTTS:......................................... Tên trang trại/cơ sở chăn nuôi/NTTS (nếu có):....................... Địa chỉ (1):................................................................................ Điện thoại:............................. FAX: (nếu có)........................... Loài động vật (2):... Số lượng động vật (con) (3):................... Số lượng ao/bể/ hồ/chuồng nuôi có động vật bị bệnh được kê đơn thuốc:................................................................................ Lứa tuổi (4):..................... Giống (nếu cần):............................ Chẩn đoán:............................................................................... ................................................................................................. Thuốc điều trị (5):..................................................................... Thời gian ngừng sử dụng thuốc:............................................. Lời dặn (6):.............................................................................. | | HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC MỤC TRONG ĐƠN THUỐC Đơn thuốc thú y được thể hiện trên giấy trắng, chữ viết rõ ràng 1. Địa chỉ: Ghi tên địa chỉ của trang trại, nơi nuôi động vật: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố. 2. Loài động vật: Ghi tên loài động vật. 3. Số lượng động vật (con): Ghi số lượng động vật được kê đơn 4. Lứa tuổi: Ghi giai đoạn, độ tuổi hoặc trọng lượng động vật hoặc ghi giai đoạn nuôi giống, thương phẩm đối với động vật thủy sản. 5. Thuốc điều trị: ghi đủ thông tin theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT. 6. Lời dặn: - Chế độ dinh dưỡng cho động vật. |
||||
| | Ngày...... tháng...... năm 20...... Người kê đơn/BSTY khám bệnh (Ký, ghi rõ họ tên) | |
| Ngày hẹn khám lại: | | |
| | | |
MẪU 2. ĐƠN THUỐC ÁP DỤNG CHO KÊ ĐƠN THUỐC THÚ Y TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐỂ PHÒNG BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
| Tên, địa chỉ, điện thoại của cơ sở khám, chữa bệnh (nếu có): Mã số chứng chỉ hành nghề của người kê đơn: Địa chỉ của người kê đơn: Điện thoại của người kê đơn: ĐƠN THUỐC Thuốc phòng bệnh (1):............................................................ ................................................................................................ Mục đích sử dụng (2):............................................................. Loài động vật (3):............... Giống (nếu cần):........................ Lứa tuổi (4):............................................................................. Tên thức ăn chăn nuôi:..................... Khối lượng (5):............. Lời dặn (6):.............................................................................. ................................................................................................. Áp dụng tại cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi (7):.................. ................................................................................................. | | HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC MỤC TRONG ĐƠN THUỐC Đơn thuốc thú y được thể hiện trên giấy trắng, chữ viết rõ ràng. 1. Thuốc phòng bệnh: ghi đủ thông tin theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT. 2. Mục đích sử dụng: Ghi rõ phòng bệnh gì. 3. Loài động vật: Ghi tên loài động vật. 4. Lứa tuổi: Ghi giai đoạn, độ tuổi hoặc trọng lượng động vật được sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y. 5. Khối lượng: Ghi khối lượng của lô thức ăn chăn nuôi sản xuất có chứa thuốc theo đơn. 6. Lời dặn: Bổ sung các dặn dò, lưu ý khác (nếu có). 7. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi: ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi sử dụng đơn thuốc. |
||||
| | Ngày..... tháng.... năm 20..... Người kê đơn/BSTY khám bệnh (Ký, ghi rõ họ tên) | |
| | | |
PHỤ LỤC VIII
DANH MỤC CÁC HOẠT CHẤT THUỐC THÚ Y THUỘC NHÓM KHÁNG SINH ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| STT | Nhóm | Tên hoạt chất |
||||
| 1 | Aminoglycosides | Amikacin, Dihydrostreptomycin, Framycetin, Gentamicin, Kanamycin, Neomycin, Streptomycin, Tobramycin, Apramycin |
| 2 | Ansamycins | Rifabutin, Rifampicin, Rifamycin |
| 3 | Carbapenems và Penems khác | Panipenem |
| 4 | Cephalosporins (thế hệ 3, 4, 5) | Cefoperazone, Cefoperazone-sulbactam, Cefotaxime, Ceftriaxone, Ceftriaxone-sulbactam, Ceftiofur, Cefquinome |
| 5 | Quinolones và Fluoroquinolones | Danofloxacin, Difloxacin, Enoxacin, Enrofloxacin, Flumequine, Marbofloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin, Oxolinic acid |
| 6 | Marclolides và Ketolides | Azithromycin, Clarithromycin, Erythromycin, Josamycin, Oleandomycin, Roxithromycin, Spiramycin, Gamithromycin, Kitasamycin, Tildipirosin, Tilmicosin, Tulathromycin, Tylosin, Tylvalosin |
| 7 | Penicillins (tự nhiên, aminopenicillins và antipseudomonal) | Amoxicillin, Amoxicillin-clavulanic acid, Ampicillin, Ampicillin-sulbactam, Bacampicillin, Penamecillin penicillinG (Benzylpenicillin), Penicillin V (Phenoxymethyl Penicillin), Pheneticillin, Penethamate hydriodide |
| 8 | Dẫn xuất của axit Phosphonic | Fosfomycin |
| 9 | Polymyxins | Colistin, Polymycin B |
| 10 | Thuốc sử dụng trị bệnh lao và các bệnh khác do vi khuẩn Mycobacteria | Calcium aminosalicylate |
PHỤ LỤC IX
DANH MỤC CÁC HOẠT CHẤT THUỐC THÚ Y THUỘC NHÓM KHÁNG SINH RẤT QUAN TRỌNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| STT | Nhóm | Tên hoạt chất |
||||
| 1 | Amphenicols | Thiamphenicol, Florfenicol |
| 2 | Cephalosporins (thế hệ 1 và 2) và Cephamycins | Cefadroxil, Cefalexin, Cefapirin, Cefazolin, Cefuroxime |
| 3 | Lincosamides | Clindamycin, Lincomycin |
| 4 | Penicillins (anti-staphylococcal) | Cloxacillin, Dicloxacillin, Oxacillin |
| 5 | Sulfonamides, Dihydrofolate, giảm, ức chế và kết hợp | Pyrimethamine, Sulfadiazine, Sulfadimethoxine, Sulfadimidine, Sulfafurazole (Sulfisoxazole), Sulfaisodimidine, Sulfalene, Sulfamazone, Sulfamerazine, Sulfamethizole, Sulfamethoxazole, Sulfamethoxypyridazine, Sulfametomidine, Sulfametoxydiazine, Sulfametrole, Sulfamoxole, Sulfanilamide, Sulfaperin, Sulfaphenazole, Sulfapyridine, Sulfathiazole, Trimethoprim |
| 6 | Tetracyclines | Chlortetracycline, Doxycycline, Oxytetracycline, Tetracycline |
PHỤ LỤC X[26]
DANH MỤC CÁC HOẠT CHẤT THUỐC THÚ Y THUỘC NHÓM KHÁNG SINH QUAN TRỌNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
| STT | Nhóm | Tên hoạt chất |
||||
| 1 | Aminocyclitols | Spectinomycin |
| 2 | Cyclic polypeptides | Bacitracin, Enramycin |
| 3 | Pleuromutilins | Tiamulin, Valnemulin |
PHỤ LỤC XI28[28]
DANH MỤC THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
(Được cấp Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. DANH MỤC THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
| TT | Tên thuốc | Hoạt chất chính | Dạng đóng gói | Khối lượng/Thể tích | Công dụng | Số đăng ký |
||||||||
| CÔNG TY CỔ PHẦN VB PHARMA | | | | | | |
| 1. | MULTICID | Acid Formic, Amonium Formiate, Acid Lactic, Acid Propionic, Amonium propionate | Chai, hũ | 10ml, 20ml, 50ml, 100ml, 500ml, 1000ml | Làm giảm độ pH của nước, tác động trực tiếp vào dạ dày làm giảm độ pH và cho phép hoạt động chính xác của các enzyme dạ dày. | VBP-78 |
| 2. | MULTICID PLUS | Acetic acid, Formic acid, Lactic acid, Propionic acid, Citric acid | Chai, lọ, can | 10ml, 20ml, 50ml, 100ml, 200ml, 250ml, 500ml, 1 lít, 2 lít, 5 lít | Ức chế vi khuẩn gây bệnh, tăng cường sự phát triển của hệ vi sinh đường ruột, tăng khả năng hấp thu thức ăn cho vật nuôi | VBP-216 |
| 3. | A Folaccit C | Vitamin C, acid Citric, acid Formic, acid Lactic, extract | Gói, hộp | 5 g, 10 g, 20 g, 30 g, 50 g, 100 g, 500g, 1 kg, 5kg, 10kg | Phòng bệnh thiếu vitamin C, tăng cường sức đề kháng, giảm stress, hạn chế bệnh đường ruột ở cá | BN.TS4-20 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ LIÊN DOANH THUỐC THÚ Y VIỆT ANH | | | | | | |
| 4. | ALLCID LIQUID | Acid formic, Acid propionic, Ammonium formate, Acid lactic | Lọ, chai | 10, 100, 250, 500ml; 1, 5, 10, 20L | Ức chế sự phát triển của nấm men, các vi sinh vật có trong nước, thức ăn chăn nuôi giúp động vật dễ hấp thu, chống đầy hơi, khó tiêu trên trâu, bò, ngựa, lợn, dê, cừu, gà, vịt, ngan, ngỗng, chim | VA-285 |
| CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI A.S.T.A | | | | | | |
| 5. | Chelatox | Propionic acid, Formic acid, Lactic acid, Malic acid, Tartaric acid, Phosphoric acid, Ctric acid, Sorbitol, Copper sulphate | Chai, Can | 5, 10, 20, 50, 100, 250, 500ml; 1; 2; 5, 10 lít | Ngăn ngừa sự hình thành độc tố của mầm bệnh đường ruột, cải thiện hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng trên trâu, bò, dê, cừu, lợn, gia cầm | ASTA-125 |
| 6. | Fast Grow | Vitamin B1, B2, B6, Aspartic acid, Citric acid, Malic acid, Phosphoric acid, Tartaric acid, Copper sulfate, Potassium chloride, Yeast | Chai, Can | 1; 2; 5, 10, 20, 50, 100, 250, 280, 500ml; 1; 1,1; 2; 5; 10l | Cung cấp vitamin, khoáng chất; kích thích sự sản sinh enzyme, tăng cường hệ miễn dịch trên bò, dê, cừu, lợn, gia cầm | ASTA-138 |
| CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y GẤU VÀNG | | | | | | |
| 7. | Thông khí quản | Bromhexine, Tartaric acid | Gói, hộp, lon, xô, thùng | 5, 3, 10, 30, 50, 100, 200, 250, 500 g; 1, 2, 5, 10, 15, 25 kg | Kết hợp với kháng sinh để tăng cường hiệu quả trị các bệnh đường hô hấp. | HCM-X17-27 |
| CÔNG TY TNHH THUỐC THÚ Y NĂM THÁI | | | | | | |
| 8. | Digicofin-NT | Caffeine, Natri Salicylate, Ephedrine Hydrochloride, Digitoxin | Ống, lọ | 2; 5, 10, 20, 50, 100ml | Suy tuần hoàn cấp tính, sự sống bị đe dọa, Đau bụng, Phẫu thuật, Bệnh tim mạch do nhiễm trùng, Dự phòng sau khi gây mê nếu lượng thuốc gây mê vượt quá ngưỡng cho phép | NT-81 |
| CÔNG TY TNHH TM & SX THUỐC THÚ Y NAPHA | | | | | | |
| 9. | A.C.F | Acid formic | Chai | 5, 10, 20, 50, 100, 250, 500ml; 1; 2; 5 lít | Trị Nosema, ỉa chảy, ấu trùng phấn, chí lớn (Varoa), ve khí quản (tracheamites) trên ong mật | HCM-X24-101 |
| 10. | BIOTONIC LIQUID | Citric acid; Lactic acid; Formic acid; Methionine; Lysine; Vitamin B1, B5, B6, PP, C | Chai, can | 5; 10; 20; 50; 100; 250; 500ml; 1; 2; 5; 10; 20 lít | Giải độc gan, trị bệnh do thiếu Vitamin trên tôm, cá. | HCM.TS34-51 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y THỊNH Á | | | | | | |
| 11. | Ox Virin- F | Hydrogen Peroxide, Acetic Acid | Chai, can | 10, 20, 50, 100, 200, 250, 500ml, 1, 2,5, 10, 20 lít | Sát trùng chuồng trại, khu giết mổ, khu lưu trữ thức ăn, xe vận chuyển, dụng cụ, thiết bị chăn nuôi, khử trùng đường ống nước và khử trùng không khí chuồng nuôi, khử trùng môi trường nuôi. | HCM-X11-305 |
II. DANH MỤC THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT NHẬP KHẨU
| TT | Tên thuốc | Hoạt chất chính | Dạng đóng gói | Khối lượng/Thể tích | Công dụng | Số đăng ký |
||||||||
| CÔNG TY VIRBAC (PHÁP) | | | | | | |
| 1. | Zoletil 50 | Tiletamine base, Zolazepam | Lọ | 5g | Gây mê trong thú y | VB-22 |
| CÔNG TY VIC-ANIMAL HEALTH LTD (BELARUS) | | | | | | |
| 2. | Productive Acid SE | Axit formic, Axit lactic, Axit axetic, Axit citric, Axit propionic | Chai, can, thùng | 30, 50, 100, 250, 300, 500ml; 1, 2, 5, 10, 20, 25, 50, 100, 200 lít | Ức chế sự phát triển của hệ vi sinh vật gây bệnh trong thức ăn, nước uống và đường tiêu hóa phòng tiêu chảy trên trâu, bò, dê, cừu, lợn, gia cầm | VAH-18 |
| CÔNG TY INTRACARE B.V. (HÀ LAN) | | | | | | |
| 3. | Intra Aqua Acid Mineral | Zinc, Copper, Lactic acid, Formic acid, Propionic acid | Lọ, thùng, can | 1, 2, 5, 10, 20, 25, 200 lít | Trị nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi sinh vật gây bệnh nhạy cảm với axit. Chỉ định trong trường hợp thiếu khoáng chất (đồng và kẽm), tăng miễn dịch trên trâu, bò, bê, nghé, ngựa, dê, cừu, lợn và gia cầm. | IBV-13 |
| CÔNG TY INTERCHEME WERKEN "DE ADELAAR" B.V (HÀ LAN) | | | | | | |
| 4. | Stimosol Oral | Yeast extract; Vitamin B1; B2; B6; Citric acid; Malic acid; Phosphoric acid; Tartaric acid; Copper sulphate; Potassium sulphate | Hộp, Chai | 50, 500ml, 1l | Phòng và trị bệnh thiếu Vitamin nhóm B, kích thích hệ thống miễn dịch trên bê, nghé, dê, cừu, lợn, gia cầm. | ICW-76 |
| 5. | Intrasan pH Oral | Acetic acid, Formic acid, Lactic acid, Citric acid, Propionic acid | Chai, can | 100ml, 500ml, 1l, 5l | Giảm vi khuẩn gây bệnh, hỗ trợ hệ vi khuẩn có lợi, giảm độ pH của đường ruột, cải thiện khả năng tiêu hóa thức ăn, hỗ trợ kích hoạt các enzym tiêu hóa ở gia cầm và heo | ICW-148 |
| CÔNG TY ANTEC INTERNATIONAL/GLOBAL-TALKE, S.L. (ANH) | | | | | | |
| 6. | Farm Fluid S | Acetic acid, Tar acid, Dodecyl benzene, Sulphonic acid | Lọ, Chai, Thùng | 10, 20, 25; 50, 100, 250, 500ml; 1; 2; 2,5; 5; 10, 25; 50, 200 lít | Thuốc sát trùng | ATI-4 |
| CÔNG TY EVANS VANODINE (ANH) | | | | | | |
| 7. | Fam-30 ® | Iodine, Sulfuric acid, Phosphoric acid | Chai, thùng | 1; 5; 25; 250l | Thuốc sát trùng dùng trong chăn nuôi, thú y | PFU-70 |
| CÔNG TY TROY LABORATORIES PTY (AUSTRALIA) | | | | | | |
| 8. | Ketamil Injection | Ketamine HCL | Lọ | 10, 50ml | Gây mê trên trâu, bò, ngựa, heo, dê, chó, mèo | TROY-3 |
| CÔNG TY PHARMADIX CORP (PERU) | | | | | | |
| 9. | Ket-A-100® | Ketamine (as hydrochloride) | Chai, lọ | 10, 20, 30, 100, 250, 500ml | Gây mê trên trâu, bò, ngựa, cừu, heo, chó, mèo, gia cầm | PCP-10 |
| CÔNG TY Y.S.P INDUSTRIES (M) SDN. BHD (MALAYSIA) | | | | | | |
| 10. | COUGHLIN Injection | Sulpyrine, Dl-Methyl Ephedrine, Chlorpheniramine Maleate | Lọ | 100ml | Điều trị viêm phổi lợn | YSPM-21 |
| CÔNG TY PT. BIOPLAGEN INDONESIA (INDONESIA) | | | | | | |
| 11. | Bioplagen Perox® | Hydrogen peroxide, Acetic Acid | Chai, lọ, can | 1, 2, 5, 10, 20 lít | Sát trùng bề mặt và môi trường chăn nuôi, phương tiện vận chuyển, bể chứa nước, hệ thống phân phối nước, chuồng trại chăn gia súc, gia cầm | INDO.TY07-01 |
| CÔNG TY NOVUS DEUTSCHLAND GMBH (GERMENY) | | | | | | |
| 12. | MERA TM CID | Formic acid, Propionic acid, Silicic acid, Amonium formate, Amonium propionate | Bao, hộp, xô, thùng | 500g; 1, 2, 5, 10, 20, 25, 40, 50kg | Bổ sung a xít hữu cơ, kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc trong thức ăn. | GER.TS1-1 |
PHỤ LỤC XII[28]
DANH MỤC CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT LÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y CÓ CHỨA CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. Danh mục chất ma túy là nguyên liệu làm thuốc thú y
1. Ketamine
2. Tiletamine
3. Zolazepam
II. Danh mục tiền chất là nguyên liệu làm thuốc thú y
1. Acetic acid
2. Formic acid
3. Ammonium formate
4. Tartaric acid
5. Ephedrine
6. Sulfuric acid
7. Acetone
8. Acetyl chloride
[1] Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y có căn cứ pháp lý như sau:
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thú y;
Căn cứ Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy;
Căn cứ Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y.
[2] Khoản này được sửa đổi bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[4] Khoản này được sửa đổi bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[5] Khoản này được sửa đổi bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[7] Điều này được bổ sung theo định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định khoản 8 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[10] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[13] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[16] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[17] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[18] Cụm từ “Toltrazuril, Amprolium, Clopidol” được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[19] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[20] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
[21] Điều 5, Điều 6 Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022, quy định như sau: