Điều 45[27]. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 7 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình kiểm soát giết mổ động vật;
b) Quyết định số 46/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y;
c) Quyết định số 48/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định Mẫu dấu kiểm soát giết mổ, tem kiểm tra vệ sinh thú y;
d) Chương 3 của Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y;
đ) Thông tư số 30/2009/TT-BNN ngày 04/6/2009 Ban hành quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật sử dụng làm thực phẩm.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải); - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cục Thú y, các đơn vị thuộc Cục Thú y; - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Lưu: VT, TY. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phùng Đức Tiến
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỘNG VẬT THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM SOÁT GIẾT MỔ; DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y; DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Danh mục động vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ
a) Các loại gia súc nuôi: Trâu, bò, dê, cừu, lợn;
b) Các loại gia cầm nuôi: Gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, đà điểu;
c) Các loại động vật trên cạn khác dùng làm thực phẩm: Ngựa, lừa, la, thỏ.
2. Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y
a)[28] Động vật để giết mổ;
b)[29] Sản phẩm động vật
- Thịt, phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm từ thịt ở dạng tươi sống, sơ chế, chế biến tại các cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh;
- Trứng tươi, trứng muối và các sản phẩm sơ chế, chế biến từ trứng ở các cơ sở chăn nuôi, sơ chế, bảo quản, kinh doanh;
- Sữa tươi nguyên liệu ở các cơ sở chăn nuôi, thu gom, sơ chế, bảo quản, kinh doanh;
- Mật ong, sữa ong chúa, sáp ong ở các cơ sở chăn nuôi, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh;
- Tổ yến ở các cơ sở chăn nuôi, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh;
- Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật (theo yêu cầu nước nhập khẩu);
c)[30] (được bãi bỏ)
d)[31] Cơ sở ấp trứng; cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; cơ sở gia công, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh; kho bảo quản sản phẩm động vật; chợ chuyên kinh doanh động vật, chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật; cơ sở kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm (theo yêu cầu của nước nhập khẩu);
đ) Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật.
3. Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y
a) Vi sinh vật gây ô nhiễm, gây bệnh truyền lây giữa động vật và người.
b) Nội độc tố và ngoại độc tố của vi sinh vật.
c) Nấm mốc, độc tố nấm mốc.
d) Hormon kích thích sinh trưởng, kích dục tố và các loại hormon khác.
đ) Nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn, độ bụi, độ nhiễm khuẩn, ánh sáng.
e) Khí độc, chất độc: NH3, H2S, CO, CO2, Nitrat, Nitrit và các loại khí độc, chất độc khác.
g) Chất phóng xạ.
h) Kim loại nặng.
i) Tồn dư thuốc thú y, hóa chất bảo vệ thực vật, chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y và thủy sản.
k) Các hóa chất bảo quản thực phẩm và phụ gia thực phẩm.
l) Các đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
PHỤ LỤC II
HỒ SƠ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu: 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM[32] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày........... tháng.......... năm .........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
Kính gửi: (tên Cơ quan Thú y có thẩm quyền cấp, cụ thể: Cục Thú y/Cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh)
Cơ sở ......................................; được thành lập ngày:..................................
Trụ sở tại:........................................................................................................
Điện thoại:....................................Fax:............................................................
Giấy đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký kinh doanh số: ...................; ngày cấp:..................... đơn vị cấp:........................ (đối với doanh nghiệp);
Hoặc Quyết định thành lập đơn vị số.....................ngày cấp..............; Cơ quan ban hành Quyết định.................................................
Lĩnh vực hoạt động:.............................................................
Công suất sản xuất/năng lực phục vụ:............................................................
Số lượng công nhân viên:................ (cố định:.....................; thời vụ:.................)
Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở.
Lý do cấp/cấp lại:
Cơ sở mới thành lập ; Thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh ;
Giấy chứng nhận ĐKVSTY hết hạn ;
Đã được Chi cục Thú y vùng hoặc Chi cục Kiểm dịch động vật vùng thuộc Cục Thú y hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận VSTY
Xin trân trọng cảm ơn./.
CHỦ CƠ SỞ (Ký tên & đóng dấu)
Gửi kèm gồm :
- Bản mô tả tóm tắt về cơ sở (Mẫu số 02).
Mẫu: 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM[33] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày…… tháng….. năm……
MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở:.........................................................................................................
2. Mã số (nếu có):.................................................................................................
3. Địa chỉ:..............................................................................................................
4. Điện thoại:…………………. Fax: …………… Email:..................................
5. Năm bắt đầu hoạt động:....................................................................................
II. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ
1. Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh/ hoạt động dịch vụ thú y........... m2, trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu đầu vào/ tiếp nhận bệnh............................. m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh/ tiêm phòng, khám chữa bệnh động vật: ....m2
+ Khu vực xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; ………………. m2
+ Khu vực phẫu thuật động vật: …………………………… m2
+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm/ Khu vực lưu giữ động vật ...............m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : .................................. m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở:
2. Trang thiết bị chính:
| Tên thiết bị | Số lượng | Nước sản xuất | Tổng công suất | Năm bắt đầu sử dụng |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
Nước máy công cộng Nước giếng khoan, nước mặt
Hệ thống xử lý: Có Không
Phương pháp xử lý: ……………………………………………………………..
4. Hệ thống xử lý chất thải, nước thải
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
…………………………………………………………………………………
5. Người sản xuất, kinh doanh :
- Tổng số: ……………………………… người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp: ………………người.
+ Lao động gián tiếp: ………………người.
- Tình trạng sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị
- Tần suất làm vệ sinh:
- Nhân công làm vệ sinh: ……….. người; trong đó ………… của cơ sở và ………… đi thuê ngoài.
7. Danh mục các loại hóa chất, khử trùng sử dụng:
| Tên hóa chất | Thành phần chính | Nước sản xuất | Mục đích sử dụng | Nồng độ |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..)
9. Những thông tin khác
Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu: 03
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU XÉT NGHIỆM Số: .............../BB-KTLM
Hôm nay, vào hồi ..……. giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….…........
Tại địa điểm:
…………………………………………………...…………….………………………
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:.............................................................................Chức vụ: .….....................
Là cán bộ cơ quan Thú y: ......................................................…...............
2/ Ông/bà: .......................................……………………....... là chủ cơ sở hoặc chủ lô hàng (hoặc người đại diện)
Tên cơ sở:……………………………………………………………….....................................
Địa chỉ: ...................................................................................….........................................
Điện thoại: ....................................... Fax: ..................................Email:..…………..............
Tôi, nhân viên thú y ký tên dưới đây đã tiến hành kiểm tra và lấy mẫu động vật, sản phẩm động vật sau đây để xét nghiệm:
| Loại động vật, sản phẩm động vật | Nơi lấy mẫu (1) | Tổng số động vật, sản phẩm động vật | | Mẫu động vật, sản phẩm động vật lấy xét nghiệm | | | Chỉ tiêu kiểm tra | |
||||||||||
| | | Số lượng (2) | Khối lượng (kg) hoặc Thể tích (lit) | Loại mẫu (3) | Số lượng mẫu | Khối lượng (g) hoặc Thể tích (ml) | Vi sinh vật (4) | Tồn dư thuốc thú y, chất cấm hoặc chỉ tiêu lý, hóa khác (5) |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | | |
Tình trạng động vật, sản phẩm động vật:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
(4) Chỉ tiêu vi sinh vật:...........................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
(5) Chỉ tiêu tồn dư thuốc thú y, chất cấm hoặc chỉ tiêu lý, hóa khác:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thời gian trả lời kết quả vào ngày ……… tháng …… năm ……..
Biên bản này được lập thành 02 bản:
- 01 bản do cơ quan Thú y giữ;
- 01 bản do chủ cơ sở/chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ.
Chủ cơ sở/chủ lô hàng (hoặc người đại diện) (Ký, ghi rõ họ tên) | Nhân viên Thú y (Ký, ghi rõ họ tên)
- (1): Nơi lấy mẫu: Ghi rõ tại cơ sở chăn nuôi (số chuồng, số dãy chuồng); tại cơ sở giết mổ hoặc kinh doanh (ghi rõ tên chủ hộ);
- (2): Nếu là động vật thì ghi số lượng động vật (con); nếu là sản phẩm động vật thì ghi số lượng kiện, thùng, hộp, khối lượng, thể tích.
- (3): Ghi rõ mẫu nước tiểu, mẫu máu hoặc mẫu thịt, mẫu phụ phẩm gì?
- (4); (5): Ghi rõ chỉ tiêu xét nghiệm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu: 04
BIÊN BẢN GHI NHẬN TÌNH TRẠNG VỆ SINH THÚ Y CỦA ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Số: ................/BB-VSTY
Hôm nay, vào hồi ……. giờ …… phút, ngày...........tháng..........năm ……......
Tại địa điểm: …………………………………………
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà: ................................................................Chức vụ: ...….............................
Là cán bộ cơ quan Thú y: .....................................................….................
2/ Ông/bà: .......................................…………...………........ là chủ cơ sở hoặc chủ lô hàng (hoặc người đại diện)
Địa chỉ: .............................................................…...........................................
Số điện thoại: ................................ Fax: .......................... Email: ..................................
Cùng nhau tiến hành kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật:
1/ ……………………………………………… Số lượng:…..…………………...; Khối lượng: ..…...............................
2/ ……………………………………………….. Số lượng:…..……….………….; Khối lượng: ..…...........................
3/ ……………………………………………… Số lượng:…..…………………...; Khối lượng: ..…...............................
4/ ……………………………………………… Số lượng:…..…………………...; Khối lượng: ..…...............................
Phương pháp kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tình trạng vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Kết luận:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ý kiến của chủ cơ sở, chủ lô hàng (hoặc người đại diện):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan Thú y, 01 bản do chủ cơ sở, chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ
Chủ cơ sở/chủ lô hàng (hoặc người đại diện) (Ký, ghi rõ họ tên) | Nhân viên Thú y (Ký, ghi rõ họ tên)
Người làm chứng (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu: 05
BIÊN BẢN XỬ LÝ VỆ SINH THÚ Y ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Số: ................./BB-XLVSTY
Hôm nay, vào hồi ……. giờ ……, ngày ……. tháng …… năm ……..….
Tại địa điểm: .......................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: ...............................................................Chức vụ: .......…...........................
Là cán bộ cơ quan Thú y: ....................................................................
2/ Ông/bà: ...............................................................Chức vụ: ...................…...............
Địa chỉ: ......................................................…………………………………...…….....
Điện thoại: .................………….............. Fax: ....………….…………...........……......
3/ Ông/bà: ..................................................................Chức vụ: ......................…............
Địa chỉ: ........................................................................………….................…............
Điện thoại: .................………….............. Fax: ....…………….……………..........
Căn cứ Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm vệ sinh thú y số ................. /QĐ-XLVSTY ngày ........../ ......./ ………..... của ........... .........(1)........................................................…….......
Đã tiến hành xử lý vệ sinh thú y lô động vật, sản phẩm động vật sau:
Loại động vật, sản phẩm động vật:
………………………………………………..…….
…………………………………………………………………………………………
Số lượng: …………………………….. Khối lượng/thể tích: ………………….………
Của ông/bà: ................................................................ là chủ cơ sở, chủ lô hàng (người đại diện)
Địa chỉ: ..................................................................................…....................................
Điện thoại: ................................. Fax: ....................... Email: ......................……...........
Biện pháp xử lý đối với số động vật, sản phẩm động vật trên và các dụng cụ có liên quan:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Địa điểm tiến hành xử lý: ............…............................................…................................
........................................................................................................................................
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý:
.......................................................….............................................................................
Thời gian tiến hành xử lý: vào hồi ........... giờ ......... phút, ngày ............ / ….... /
Nơi xử lý đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Phương pháp khử trùng tiêu độc: .............................................. ………………
Hóa chất sử dụng trong khử trùng tiêu độc: ..............................Nồng độ: ..............
Kết quả xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật:
.................................
........................................................................................................................................
Quy định về việc sử dụng động vật, sản phẩm động vật sau khi đã xử lý vệ sinh thú y (nếu không phải tiêu hủy):
1/ Được phép sử dụng làm thực phẩm:
2/ Được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi:
3/ Chỉ được phép chế biến nguyên liệu cho công nghiệp:
Ý kiến của chủ cơ sở, chủ lô hàng hoặc người đại diện:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Biên bản này lập thành 03: 01 bản do cơ quan Thú y giữ, 01 bản do chủ cơ sở/chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng giữ.
Chủ cơ sở/chủ lô hàng (hoặc người đại diện) (Ký, ghi rõ họ tên) | Nhân viên Thú y (Ký, ghi rõ họ tên)
Tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | Các cơ quan liên quan (Ký, ghi rõ họ tên)
(1): Tên cơ quan Thú y có thẩm quyền hoặc cấp cao hơn.
Mẫu: 06
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (1) CƠ QUAN THÚ Y (2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM [34] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …… /TY-GCNVSTY | …………., ngày …. tháng …. năm…...
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (2)
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y;
Căn cứ Quyết định số ……………/QĐ-…………….. ngày …../…../….. của (1) ……………………………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (2)……………………………………………………….;
Căn cứ Báo cáo kết quả kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y số ……………..ngày …/…/…… của (3)…………………………………………..;
CHỨNG NHẬN
Tên cơ sở: …………………………………………………………………
Địa chỉ cơ sở: ……………………………………………………………..
Điện thoại:………………………….. Fax:………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp số……………. thay đổi lần thứ……ngày……………….tại…………… hoặc Quyết định thành lập đơn vị số: ……………………………………………………………………
Lĩnh vực hoạt động: ………………………………………………………….
Cơ sở bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y để…………………………………..
.………………………………………………………………………………….
Giấy chứng nhận vệ sinh thú y có giá trị đến ngày ……/…../…..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (2) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1): Bộ NN & PTNT hoặc Sở NN &PTNT;
(2): Cục Thú y hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh;
(3): Tên Đơn vị chủ trì Đoàn kiểm tra.
Mẫu: 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM [35] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y Số: ............../BB-KTVSTY
Hôm nay, vào hồi ...........giờ ......., ngày ....... tháng ....... năm ...........
Tại cơ sở:
Địa chỉ:
Điện thoại: ..................................Fax: ........................ Email…………….
Lĩnh vực hoạt động:
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ:…………...
Là đại diện cơ quan thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y:
2/ Ông/bà: ..................................................................Chức vụ:…………….
Địa chỉ:
Điện thoại: .............................................................Fax: …………………..
3/ Ông/bà: .................................................................Chức vụ:…………….
Địa chỉ:
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………………
Đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với cơ sở:
Hình thức kiểm tra: để cấp GCN VSTY Giám sát định kỳ
Nội dung và kết quả kiểm tra/giám sát
(Đối với nội dung kiểm tra/giám sát: ghi rõ kết quả “đạt” hoặc “không đạt”, lý do không đạt; đối với nội dung không kiểm tra/giám sát: ghi rõ “không kiểm tra/giám sát” và lý do không kiểm tra/giám sát)
1. Yêu cầu về địa điểm, cơ sở vật chất, nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ
a) Địa điểm:
b) Nhà xưởng/khu vực hoạt động dịch vụ thú y:
c) Khu vực phẫu thuật động vật:
d) Khu vực xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật:
đ) Trang thiết bị, dụng cụ:
e) Nơi nuôi nhốt (lưu giữ) động vật/chăm sóc động vật trước và sau phẫu thuật/bảo quản sản phẩm động vật:
g) Nơi cách ly động vật ốm/nơi lưu giữ sản phẩm không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y:
h) Nơi xử lý động vật, sản phẩm không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….. ……………………….
2. Yêu cầu nguyên liệu đầu vào để sản xuất kinh doanh, nước để sản xuất
a) Nguyên liệu đầu vào (nguồn gốc, phiếu kiểm tra, xét nghiệm)
b) Nước, nước đá sử dụng tại cơ sở: (hợp đồng cung cấp, phiếu xét nghiệm)
3. Yêu cầu về con người tham gia sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng:
a) Hồ sơ sức khỏe của người làm việc tại cơ sở:
b) Tập huấn kiến thức liên quan đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh:
4. Chương trình quản lý vệ sinh thú y đang áp dụng
a) Hệ thống quản lý chất lượng tại cơ sở (hồ sơ biểu mẫu, sổ sách ghi chép; hồ sơ về việc thực hiện tự kiểm tra, giám sát của cơ sở; lưu giữ thông tin truy xuất nguồn gốc).
b) Chương trình vệ sinh, khử trùng, tiêu độc:
- Đã được vệ sinh, khử trùng, tiêu độc ngày ........... tháng ..........năm……
- Phương pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc:
- Hóa chất sử dụng: ..........................................nồng độ:
c) Việc kiểm soát côn trùng, động vật gây hại:
5. Việc quản lý và xử lý chất thải rắn, nước thải
- Việc đánh giá tác động môi trường/cam kết bảo vệ môi trường:
- Hệ thống xử lý chất thải rắn, nước thải:
- Hợp đồng xử lý chất thải rắn, nước thải:
- Biện pháp xử lý chất thải rắn, nước thải:
- Phiếu xét nghiệm mẫu nước thải:
6. Các nội dung khác theo quy định tại Luật Thú y hoặc Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
- Kết luận của Đoàn kiểm tra/giám sát:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
- Ý kiến của đại diện cơ sở:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan thú y giữ, 01 bản do cơ sở được kiểm tra/giám sát giữ.
Đại diện cơ sở (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | Trưởng đoàn kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC III
MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA ĐỘNG VẬT CẦN PHÁT HIỆN TRƯỚC GIẾT MỔ VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU GIẾT MỔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Một số biểu hiện bất thường trên gia súc
a) Bất thường về hô hấp: Thường thấy là rối loạn nhịp thở; nếu con vật có biểu hiện thở khác thường cần phải cách ly ngay và được coi là con vật bị nghi ngờ nhiễm bệnh.
b) Bất thường về hành vi: Có biểu hiện với một hoặc nhiều triệu chứng như:
Con vật đi vòng tròn hoặc có dáng đi không bình thường;
Húc đầu vào tường hoặc sợ ánh sáng rúc vào chỗ tối;
Tấn công bất kỳ vật gì và có biểu hiện hung dữ;
Mắt có biểu hiện đờ đẫn do bị tiêm thuốc an thần hoặc biểu hiện lo lắng;
Con vật lờ đờ, mệt mỏi, ngủ li bì.
c) Bất thường về dáng vẻ: Thường gắn liền với hiện tượng đau ở chân, phổi hoặc vùng bụng hoặc là dấu hiệu của bệnh thần kinh; vận động kém.
d) Bất thường về dáng đứng: Thường thấy là hiện tượng con vật quay đầu về phía bụng hoặc đứng với cổ vươn ra và chân dạng thẳng; cũng có thể là con vật nằm và đầu ngoẹo sang một bên; con vật không có khả năng đứng lên, thường là do bị kiệt sức.
đ) Bất thường về cấu tạo và hình thể của con vật: Sưng (áp-xe) thường gặp ở lợn;
Khối u trên mắt;
Các khớp sưng to;
Sưng vùng rốn (thoát vị hoặc viêm tĩnh mạch rốn);
Bầu vú sưng to, có biểu hiện đau, dấu hiệu của viêm vú;
Hàm sưng (còn gọi là hàm nổi cục);
Bụng chướng to bất thường do bị bơm nước hoặc trạng thái bệnh lý.
e) Mủ hoặc dịch xuất tiết bất thường:
Dịch từ mũi, nước bọt ứ trong mồm sau khi sinh;
Dịch tiết từ mắt;
Dịch tiết từ âm đạo, tử cung;
Dịch tiết hậu môn; tiêu chảy ra máu.
Miệng nhỏ nhớt, dãi hoặc ói mửa nước vàng nhạt lẫn bọt (nước cám), miệng hằn vết khớp mõm.
g) Màu sắc bất thường: Như có vùng đen trên da, có vùng màu đỏ ở chỗ da sáng màu (hiện tượng viêm), có vùng xanh sẫm trên da hoặc bầu vú (hiện tượng hoại thư).
h) Mùi bất thường: Thường khó bị phát hiện trong quá trình kiểm tra trước khi giết mổ. Có thể phát hiện được mùi của ổ áp-xe, mùi của thuốc do điều trị, mùi cỏ mục hoặc mùi Axeton.
2. Một số biểu hiện bất thường trên gia cầm
Có biểu hiện với một hoặc nhiều triệu chứng như: Con vật đi đứng loạng choạng, lắc đầu, run rẩy, mệt mỏi, nằm tụ tập từng đám; sã cánh, nghẹo đầu; có các biểu hiện ở đường hô hấp như khó thở, sổ mũi, chảy nước mũi, thở khò khè, vảy mỏ, chảy nhiều nước mắt; sưng phù đầu và mặt, sưng mí mắt, mào và tích tím tái; tiêu chảy, phân loãng màu trắng hoặc trắng xanh; lông ở vùng gần hậu môn bết lại.
3. Thân nhiệt và tần số hô hấp sinh lý của một số loại động vật
| Loại động vật | Thân nhiệt trung bình ( 0 C) | Tần số hô hấp (số lần/1 phút) |
||||
| Ngựa | 37,5 - 38,5 | 8 - 16 |
| Trâu | 37,5 - 39,0 | 18 - 21 |
| Bò | 37,5 - 39,5 | 10 - 30 |
| Dê | 38,5 - 39,5 | 10 - 18 |
| Cừu | 38,5 - 40,0 | 10 - 20 |
| Lợn to | 37,5 - 38,5 | 20 - 30 |
| Lợn con | 38,0 - 40,0 | 20 - 30 |
| Gà | 40,5 - 42,0 | 22 - 25 |
4. Quy trình kiểm tra sau giết mổ đối với trâu, bò, dê, cừu
4.1. Khám đầu:
a) Kiểm tra bề mặt ngoài, mắt, niêm mạc miệng, lưỡi xem có dấu hiệu bệnh lý như bệnh tích bệnh Lở mồm long móng, Mụn nước, Tụ huyết trùng, Hoại tử, ....;
b) Kiểm tra cơ nhai và cơ lưỡi để phát hiện hạt gạo; kiểm tra niêm mạc miệng, cơ nhai, cơ lưỡi để phát hiện dấu hiệu bệnh lý;
c) Kiểm tra hạch lâm ba mang tai, dưới hàm (điểm a và b mục 7.2 của Phụ lục này) làm căn cứ biết thêm tình trạng vùng đầu và phát hiện bệnh tích bệnh Lao hoặc các ổ áp xe; quan sát hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài của hạch; bổ đôi hạch xem màu sắc, mặt cắt và độ rắn, mềm của hạch lâm ba, khi cắt hạch có chảy nước ra không, có xung huyết, xuất huyết, có mủ hay không; chú ý quan sát về những biến đổi bệnh lý trên mặt cắt, mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt.
4.2. Khám phủ tạng:
a) Khám phổi: Quan sát bên ngoài như hình thái, màu sắc, tính chất của các thùy phổi, chú ý phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử, ...; xem nhu mô phổi, sờ nắn toàn bộ lá phổi, cắt ngang lá phổi xem màu sắc của mặt cắt; chú ý phát hiện bệnh tích viêm phổi, lao, kén nước, ký sinh trùng…; kiểm tra hạch lâm ba phế quản phổi trái, phải và hạch trung thất (điểm l mục 7.2 của Phụ lục này).
b) Khám tim: Quan sát bên ngoài như hình thái, màu sắc, tính chất cơ tim, mỡ vành tim, tình trạng tích nước của màng bao tim, các dấu hiệu bệnh lý như viêm màng bao tim, xuất huyết; nếu phát hiện có dấu hiệu bệnh lý thì bổ dọc quả tim để quan sát màu sắc mặt trong tim, độ đàn hồi của cơ tim, biến đổi của van nhĩ thất, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, ký sinh trùng ở cơ tim.
c) Khám gan: Quan sát bên ngoài, xem hình thái, thể tích, rìa gan, màu sắc bên ngoài của gan; cắt tổ chức gan để kiểm tra màu sắc bên trong của tổ chức gan, độ rắn mềm của gan, bề mặt mặt cắt; kiểm tra xem có các ổ áp xe, nhiễm ký sinh trùng như kén nước; nếu cần thiết, cắt ống dẫn mật để kiểm tra sán lá gan; kiểm tra hạch lâm ba gan (điểm k mục 7.2 của Phụ lục này).
d) Khám thận: Bóc màng bao thận, quan sát hình thái, thể tích, màu sắc, tính chất của thận, các điểm xuất huyết trên bề mặt thận; nếu nghi ngờ thì bổ dọc thận xem các tổ chức của thận và bể thận.
đ) Khám lách: Quan sát ngoài như hình thái, thể tích, màu sắc, tính chất của lách; quan sát bên trong, cắt dọc lách quan sát trạng thái mặt cắt và các tổ chức lách.
e) Khám dạ dày, ruột: Kiểm tra các vết loét, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc dạ dày; kiểm tra các hạt lao ruột, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc ruột, nốt loét ở thành ruột; kiểm tra hạch lâm ba màng treo ruột (điểm m mục 7.2 của Phụ lục này).
4.3. Khám thân thịt:
a) Kiểm tra độ sạch của thân thịt: Phát hiện thân thịt có tạp nhiễm chất chứa đường tiêu hóa và các tạp chất khác;
b) Kiểm tra màu sắc của các tổ chức mỡ, cơ, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, hoại tử, ổ áp xe;
c) Kiểm tra xoang chậu, xoang ngực, xoang bụng: Quan sát màu sắc, xem có dấu hiệu bất thường như tụ máu hay dấu hiệu bệnh lý như viêm phổi dính xoang ngực, viêm ruột dính xoang bụng, ổ áp xe, tình trạng tích nước;
d) Kiểm tra mô xương xốp (xương sống): Quan sát màu sắc xem có sậm màu hay không;
đ) Trường hợp nghi ngờ các bệnh ký sinh trùng, cắt ngang thớ cơ mông để kiểm tra phát hiện như gạo bò, nhục bào tử trùng... trong tổ chức cơ;
e) Trường hợp nghi ngờ các bệnh truyền nhiễm, kiểm tra các hạch lâm ba trước vai, bẹn nông, bẹn sâu, chậu trong, chậu ngoài, trước đùi (điểm c, d, đ, e, g, h mục 7.2 của Phụ lục này).
5. Quy trình kiểm tra sau giết mổ đối với lợn
5.1. Khám đầu
a) Thực hiện theo điểm a, điểm b mục 4.1 Phụ lục này;
b) Kiểm tra hạch lâm ba mang tai, dưới hàm (điểm a và b mục 7.3 của Phụ lục này): Xem hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài và độ rắn, mềm của hạch; bổ đôi hạch quan sát màu sắc và trạng thái của bề mặt mặt cắt, kiểm tra những biến đổi bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử; mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt.
5.2. Khám phủ tạng
a) Khám phổi: Chú ý đến bệnh tích viêm phổi và nhiễm trùng thứ phát đối với vi rút gây bệnh viêm màng phổi, viêm bao tim, viêm màng hạch; quan sát bên ngoài như hình thái, màu sắc, tính chất của các thuỳ phổi chú ý phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử, áp xe...; sờ nắn toàn bộ lá phổi, cắt ngang lá phổi xem màu sắc của mặt cắt; kiểm tra phát hiện các hạt lao phổi, bệnh tích của các bệnh Tụ huyết trùng, Suyễn lợn, ...; kiểm tra hạch lâm ba nhánh phế quản phổi trái, phải, hạch màng trung thất trước (điểm l mục 7.3 của Phụ lục này);
b) Khám tim: Thực hiện theo điểm b mục 4.2 của Phụ lục này;
c) Khám gan: Quan sát bên ngoài, xem hình thái, thể tích, tính chất, rìa gan, màu sắc bên ngoài của gan; quan sát bên trong, cắt tổ chức gan kiểm tra màu sắc tổ chức gan, độ rắn mềm của gan, trạng thái bề mặt mặt cắt, cắt ống dẫn mật để kiểm tra; kiểm tra hạch lâm ba gan (điểm k mục 7.3 của Phụ lục này);
d) Khám thận: Thực hiện theo điểm d mục 4.2 của Phụ lục này;
đ) Khám lách: Thực hiện theo điểm đ mục 4.2 của Phụ lục này;
e) Khám dạ dày, ruột: Kiểm tra các vết loét, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc dạ dày; kiểm tra hạt lao ruột, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc ruột, nốt loét ở thành ruột; kiểm tra hạch lâm ba màng treo ruột (điểm m mục 7.3 của Phụ lục này).
5.3. Quy trình kiểm tra chung cho tất cả các loại thân thịt lợn:
a) Kiểm tra toàn bộ mặt da: Quan sát màu sắc của da, các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, tụ huyết, hoại tử, ổ áp xe, vết loét;
b) Kiểm tra độ sạch của thân thịt: Thực hiện theo điểm a mục 4.3 của Phụ lục này.
c) Kiểm tra màu sắc của các tổ chức mỡ, cơ, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, hoại tử, ổ áp xe;
d) Kiểm tra xoang chậu, xoang ngực, xoang bụng: Thực hiện theo điểm c mục 4.3 của Phụ lục này.
5.4. Quy trình kiểm tra đối với thân lợn thịt, lợn choai
a) Thực hiện kiểm tra theo quy định tại mục 5.3 của Phụ lục này;
b) Khám thận: Thực hiện theo điểm d mục 4.2 của Phụ lục này;
c) Kiểm tra cơ hoành để phát hiện bệnh Gạo lợn, lấy mẫu cơ hoành kiểm tra ấu trùng Giun bao (khi cần thiết);
d) Kiểm tra mô xương xốp (xương sống): Thực hiện theo điểm d mục 4.3 của Phụ lục này;
đ) Trường hợp nghi ngờ các bệnh ký sinh trùng, cắt ngang thớ cơ mông để kiểm tra phát hiện như gạo lợn, nhục bào tử trùng... trong tổ chức cơ;
e) Trường hợp nghi ngờ các bệnh truyền nhiễm, kiểm tra các hạch lâm ba bẹn nông, bẹn sâu (điểm d và đ mục 7.3 của Phụ lục này).
5.5. Quy trình kiểm tra đối với thân thịt lợn sữa
a) Thực hiện kiểm tra theo quy định tại mục 5.3 của Phụ lục này;
b) Quan sát hình thái, thể tích, màu sắc, tính chất của thận; chú ý không làm rách màng thận; trường hợp nghi ngờ có dấu hiệu bệnh lý mới bóc thận ra khỏi thân thịt để kiểm tra kỹ bên ngoài, bên trong của thận.
6. Quy trình kiểm tra sau giết mổ đối với các loại gia cầm nuôi
6.1. Khám thân thịt:
a) Quan sát bề mặt, màu sắc, hình dạng và độ đồng nhất của da; kiểm tra mùi, màu sắc của các tổ chức mỡ, cơ;
b) Kiểm tra độ sạch của thân thịt: Phát hiện tạp nhiễm chất chứa đường tiêu hóa, các tạp chất khác và tình trạng sót lông.
Trường hợp nghi ngờ, kiểm tra các xoang để phát hiện dấu hiệu bệnh lý như viêm túi khí, viêm phúc mạc và kiểm tra phủ tạng theo quy định tại mục 6.2 của Phụ lục này.
6.2. Khám phủ tạng:
a) Khám phổi: Quan sát hình thái, màu sắc, tính chất để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, viêm phổi, hạt lao;
b) Khám tim: Quan sát hình thái, màu sắc, tính chất của màng bao tim, mỡ vành tim, cơ tim để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử;
c) Khám gan: Quan sát hình thái, màu sắc, tính chất của gan để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như sưng, xuất huyết, hoại tử ...;
d) Khám thận: Quan sát hình thái, thể tích, màu sắc của dải thận để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý;
đ) Khám lách: Quan sát hình thái, màu sắc để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết;
e) Khám diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột: Cắt dọc diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ và gạt nhẹ các chất nhày để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, loét, hoại tử; khi kiểm tra ruột, quan sát để phát hiện các nốt xuất huyết, loét, hoại tử hay ký sinh trùng;
g) Khám buồng trứng (gia cầm mái): Quan sát hình thái, màu sắc và những biến đổi bệnh lý như vỡ buồng trứng, xung huyết, xuất huyết, hoại tử, viêm dính với các tổ chức khác.
7. Những điều cần lưu ý khi khám hạch lâm ba
Hạch lâm ba thường có kích thước từ 2 mm - 10 cm, số lượng và hình dáng của hạch cũng khác nhau tùy theo từng loài. Ở trâu bò, dê, cừu có khoảng 300 hạch lâm ba và có sự phân bố giống nhau, có hình ô van, tròn, mặt cắt thô có màu xám hoặc vàng xám.
Khám hạch lâm ba bao gồm xem hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài của hạch và độ rắn, mềm của hạch lâm ba; cắt hạch xem màu sắc mặt cắt, khi cắt hạch có chảy nước ra không, có xung huyết, xuất huyết, có mủ hay không; chú ý quan sát những biến đổi bệnh lý trên mặt cắt; mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt.
7.1. Những biểu hiện bệnh lý thường gặp ở hạch lâm ba
a) Hạch sưng: Bổ đôi hạch lâm ba nhưng không tách rời, xem mặt cắt nếu nó lồi lên, khi khép 2 nửa hạch lại không kín khít thì hạch đó bị sưng.
b) Hạch lâm ba bị xung huyết: Hạch bị sưng lên, thường gặp ở giai đoạn đầu của thời kỳ viêm, khi cắt hạch có nước màu đỏ chảy ra, mặt cắt có màu nâu bóng.
c) Hạch lâm ba thủy thũng: Lớn hơn hạch bình thường 3 - 4 lần, mặt cắt vồng lên có nước hơi trắng chảy ra nhiều.
d) Hạch lâm ba thấm dịch: Hạch sưng to, sờ thấy mềm, mặt cắt hơi xám và có nhiều nước đục chảy ra.
đ) Hạch lâm ba bã đậu: Hạch sưng to, hơi rắn, khi cắt hạch thấy mặt cắt lổn nhổn giống như bã đậu không có nước, xung quanh hạch có mô liên kết rắn lại.
e) Hạch lâm ba tăng sinh: Hạch sưng to, cứng, khi cắt thấy dai, mặt cắt có chảy nước; xung quanh hạch lâm ba có nhiều sợi liên kết phát triển bao quanh thành vỏ dày làm dính hạch với các tổ chức xung quanh.
7.2. Vị trí một số hạch lâm ba của trâu, bò cần kiểm tra
a) Hạch mang tai: Dài khoảng 6 - 9 mm nằm ở vị trí dưới khớp thái dương hàm, nửa trước bị da phủ, nửa sau bị tuyến dưới tai trùm che, phụ trách vùng mắt, tai, mũi, môi, nửa phần trên của đầu.
b) Hạch dưới hàm: Dài khoảng 3 - 4,5 mm nằm ở cạnh sau xương hàm dưới, đối xứng 2 bên và phụ trách vùng răng, lợi, lưỡi.
c) Hạch trước vai (hạch cổ nông): Dài khoảng 0,2 - 4 cm nằm ở trước và đầu trên khớp bả vai.
d) Hạch bẹn nông: Bò đực nằm ở thừng dịch hoàn và lưng dương vật; ở con cái nằm ở phía sau gốc vú, phụ trách vùng mặt ngoài dưới thành bụng, tuyến vú, dương vật.
đ) Hạch bẹn sâu: Nằm ở ngay chỗ hõm hông nơi phát ra động mạch chậu ngoài.
e) Hạch chậu trong: Nằm ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu trong.
g) Hạch chậu ngoài: Nằm ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu ngoài.
h) Hạch trước đùi: Trâu bò có 1 hạch rất to, dài 6-11 cm nằm ở trước cơ căng cân mạc đùi.
i) Hạch đùi sâu: Nằm ở vùng động mạch đùi sâu.
k) Hạch lâm ba gan: Nằm ở rốn gan.
l) Hạch lâm ba phổi:
Hạch phế quản phải: Nằm trên khí quản phải, trên lá phổi phải phụ trách khí quản, phổi phải;
Hạch phế quản trái: Nằm trong lớp mỡ, phía trước mặt ngoài của phế quản trái, bị che bởi cung động mạch chủ, phụ trách phế quản, thực quản, tim;
Hạch màng phổi giữa: Nằm ở cung động mạch chủ và lưng thực quản;
Hạch màng trung thất trước: Chia làm 3 nhóm, một nhóm ở trước động mạch chủ và bên trái khí quản; một nhóm ở gốc động mạch cánh tay; một nhóm ở cửa vào lồng ngực;
m) Hạch màng treo ruột: Nằm ở giữa màng treo ruột tạo thành một chuỗi liền nhau phụ trách phần ruột.
7.3. Vị trí một số hạch lâm ba của lợn cần kiểm tra
a) Hạch mang tai: To khoảng 2 - 7 mm nằm ở vị trí dưới khớp thái dương hàm, nửa trước bị da phủ, nửa sau bị tuyến dưới tai trùm che, phụ trách vùng mắt, tai, mũi, môi, nửa phần trên của đầu.
b) Hạch dưới hàm: Nằm ở cạnh sau xương hàm dưới, đối xứng 2 bên và phụ trách vùng răng, lợi, lưỡi.
c) Hạch trước vai còn gọi là hạch cổ nông: To khoảng 0,2 - 4 cm nằm ở trước và đầu trên khớp bả vai.
d) Hạch bẹn nông: Nằm ở bên ngoài của đôi vú thứ 5 - 6, phụ trách vùng mặt ngoài dưới thành bụng, tuyến vú, dương vật.
đ) Hạch bẹn sâu: Nằm ở ngay chỗ hõm hông nơi phát ra động mạch chậu ngoài.
e) Hạch chậu trong: Nằm ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu trong.
g) Hạch chậu ngoài: Nằm ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu ngoài.
h) Hạch trước đùi: Dài 5,5 cm nằm ở trước cơ căng cân mạc đùi.
i) Hạch đùi sâu: Nằm ở vùng động mạch đùi sâu.
k) Hạch lâm ba gan: Nằm ở rốn gan.
l) Hạch lâm ba phổi:
Hạch phế quản trái: Nằm trong lớp mỡ, phía trước mặt ngoài của phế quản trái, bị che bởi cung động mạch chủ, phụ trách phế quản, thực quản, tim;
Hạch phế quản phải: Nằm trên khí quản phải, trên lá phổi phải phụ trách khí quản, phổi phải;
Hạch màng trung thất trước: Nằm ở trước bao tim.
m) Hạch màng treo ruột: Nằm ở giữa màng treo ruột tạo thành một chuỗi liền nhau phụ trách phần ruột.
PHỤ LỤC IV
MẪU DẤU KIỂM SOÁT GIẾT MỔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Dấu kiểm soát giết mổ động vật sử dụng tại cơ sở giết mổ xuất khẩu
Hình 1. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia súc để xuất khẩu
Hình 2. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia cầm để xuất khẩu
Hình 3. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia súc để tiêu thụ nội địa
Hình 4. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia cầm để tiêu thụ nội địa
Hình 5: Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia súc
Hình 6. Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia cầm
Hình 7: Mẫu dấu hủy đối với gia súc
Hình 8. Mẫu dấu hủy đối với gia cầm
2. Dấu kiểm soát giết mổ động vật sử dụng tại cơ sở giết mổ tiêu thụ nội địa
Hình 9: Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia súc
Hình 10: Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia cầm
Hình 11: Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia súc
Hình 12: Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia cầm
Hình 13: Mẫu dấu hủy đối với gia súc
Hình 14: Mẫu dấu hủy đối với gia cầm
PHỤ LỤC V
MẪU TEM VỆ SINH THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Tem vệ sinh thú y sử dụng tại cơ sở giết mổ, sơ chế để xuất khẩu
Hình 15: Mẫu tem vệ sinh thú y
Hình 16: Mẫu tem xử lý vệ sinh thú y
Hình 17: Mẫu tem tiêu hủy
2. Tem vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ, sơ chế để tiêu thụ nội địa
Hình 18: Mẫu tem vệ sinh thú y
Hình 19: Mẫu tem xử lý vệ sinh thú y
Hình 20: Mẫu tem tiêu hủy
PHỤ LỤC VI
HƯỚNG DẪN XỬ LÝ ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT KHÔNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Hướng dẫn xử lý đối với động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ
a) Tạm dừng giết mổ đối với động vật được điều trị bằng kháng sinh, hormon hoặc phòng bệnh bằng vaccin chưa đủ thời gian ngừng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc của cơ quan thú y; động vật bị sử dụng thuốc an thần, động vật có biểu hiện trúng độc, bị bơm nước hoặc bị đưa thêm các loại chất khác vào cơ thể hoặc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và xử lý như sau:
Động vật mới phòng bệnh bằng vaccin chưa đủ 15 ngày hoặc đã sử dụng thuốc kháng sinh, hormon nhưng chưa đủ thời gian ngừng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất phải được nuôi dưỡng cho đến khi đủ thời gian theo quy định; động vật bị sử dụng thuốc an thần trước giết mổ mà dư lượng trong sản phẩm động vật vượt quá giới hạn do Bộ Y tế quy định buộc phải tiêu hủy.
Động vật có biểu hiện trúng độc phải được tách riêng để điều trị đến khi khỏi bệnh và đào thải hết chất gây trúng độc ra khỏi cơ thể; động vật chết do trúng độc phải được tiêu hủy.
Động vật được xác định hoặc nghi ngờ tồn dư các chất độc hại phải được tách riêng để nuôi dưỡng cho đến khi được xác định đào thải hết chất độc hại ra khỏi cơ thể. Động vật được xác định có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi phải tiêu hủy.
Động vật nghi bị bơm nước trước giết mổ phải lưu giữ tối thiểu 24 giờ; động vật bị đưa thêm các loại chất khác vào cơ thể phải lưu giữ đến khi xác định bảo đảm an toàn thực phẩm mới được phép giết mổ; trường hợp xác định chất đưa vào cơ thể động vật gây nguy hại cho sức khỏe con người thì phải tiêu hủy theo chỉ định của cơ quan thú y.
b) Tạm dừng giết mổ đối với động vật có thân nhiệt và những biểu hiện không bình thường; động vật có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục bệnh động vật trên cạn phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người mà không phải tiêu hủy bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
Xử lý như sau:
Phải tuân thủ hướng dẫn xử lý cụ thể đối với từng bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
Động vật tại phải được nuôi cách ly tại chỗ để theo dõi chữa trị theo hướng dẫn của cơ quan thú y và phải được kiểm tra giám sát trong quá trình nuôi cách ly; trường hợp cơ sở giết mổ không có địa điểm nuôi cách ly hoặc chủ động vật có yêu cầu giết mổ, phải thực hiện giết mổ bắt buộc ở khu vực riêng hoặc tiêu hủy bắt buộc theo chỉ định của cơ quan thú y.
c) Giết mổ ở khu vực riêng
Thực hiện đối với động vật quy định tại điểm d của mục này hoặc động vật được cơ quan thú y chỉ định phải giết mổ bắt buộc hoặc động vật mắc bệnh lao, suyễn, bệnh về đường ruột, các bệnh khớp, ký sinh trùng và viêm vú;
Nếu cơ sở giết mổ không có khu vực riêng, phải giết mổ sau cùng; sau khi giết mổ phải áp dụng các biện pháp vệ sinh, khử trùng theo hướng dẫn của cơ quan thú y.
d) Giết mổ bắt buộc đối với động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm phải giết mổ bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn hoặc khi có chỉ định của cơ quan thú y.
đ) Tiêu hủy bắt buộc đối với động vật mắc bệnh truyền nhiễm trong Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và động vật mẫn cảm có tiếp xúc với động vật này; động vật bị trúng độc không có khả năng hồi phục, phát hiện chất cấm khi có chỉ định của cơ quan thú y;
Trường hợp động vật chết tại cơ sở giết mổ được xác định do chấn thương cơ học, stress, sốc trong quá trình vận chuyển mà chưa thối rữa được phép giết mổ để làm thức ăn chăn nuôi, thân thịt, phụ phẩm phải được xử lý nhiệt; động vật bị chết trong các trường hợp khác đều phải tiêu hủy.
Việc tiêu hủy thực hiện theo quy định tại QCVN 01- 41:2011/BNNPTNT về yêu cầu xử lý vệ sinh đối với việc tiêu hủy động vật và sản phẩm động vật.
2. Xử lý đối với sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm phát hiện trong quá trình giết mổ
Trường hợp phát hiện động vật mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm trong quá trình kiểm tra sau giết mổ, phải xử lý sản phẩm động vật như sau:
a) Bệnh nhiệt thán (Anthrax)
Phải ngừng ngay việc giết mổ và lấy mẫu để xét nghiệm.
Nếu xác định đúng bệnh thì toàn bộ thịt, phủ tạng, da, lông, xương, sừng, móng đều phải tiêu hủy.
Thịt, phủ tạng gia súc bị lây nhiễm chéo đều phải xử lý nhiệt.
Nền, tường nơi giết mổ và dụng cụ giết mổ đều phải tiêu độc bằng hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất; quần áo của cán bộ, công nhân trong khu vực giết mổ phải được khử trùng.
b) Bệnh tai xanh (PRRS); bệnh lở mồm long móng (FMD); bệnh Viêm da nổi cục (LSD)[36]
Phải xử lý nhiệt toàn bộ thịt, phủ tạng của gia súc mắc bệnh và của gia súc bị lây nhiễm chéo trong quá trình giết mổ;
Toàn bộ khu vực giết mổ, chuồng nuôi nhốt...phải được vệ sinh, khử trùng bằng hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
c) Bệnh xoắn khuẩn (Leptospirosis)
Gia súc mắc bệnh phải tiêu hủy, không được tiếp xúc với gia súc khỏe; thịt, phủ tạng phải tiêu hủy.
Toàn bộ khu vực giết mổ phải được tiêu độc bằng hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
d) Bệnh đóng dấu lợn; bệnh tụ huyết trùng lợn; bệnh dịch tả lợn
Nếu phát hiện bệnh tích trên toàn thân thịt có tụ huyết và xuất huyết: Thịt và phủ tạng phải tiêu hủy.
Nếu phát hiện thân thịt không có hiện tượng tụ huyết hoặc xuất huyết: Thịt phải xử lý nhiệt, phủ tạng phải tiêu hủy.
đ) Bệnh suyễn lợn (Mycoplasma pneumonia of swine)
Toàn bộ phổi phải tiêu hủy, các phủ tạng khác và thịt không phải xử lý. Nếu ghép với bệnh khác như Đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng lợn, Dịch tả lợn: Tùy thuộc vào bệnh tích của bệnh ghép mà ra quyết định xử lý.
e) Bệnh lao bò (Tuberculosis)
Nếu phát hiện có bệnh tích lao ở phủ tạng, các hạch lâm ba hoặc bệnh tích lao lấm tấm như hạt kê ở xoang ngực: Thịt, phủ tạng phải tiêu hủy.
Nếu chỉ phát hiện bệnh tích lao ở từng bộ phận (một vài hạch lâm ba hoặc ở buồng vú hoặc ở phổi): Phải cắt, tiêu hủy bộ phận có bệnh tích, phần thịt và phủ tạng còn lại không có bệnh tích phải xử lý nhiệt.
g) Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, dê cừu (Pasteurellosis): Toàn bộ phủ tạng và máu phải tiêu hủy; thịt phải được xử lý nhiệt.
h) Bệnh Cúm gia cầm (áp dụng đối với thể độc lực cao hoặc chủng vi rút có khả năng truyền lây bệnh cho người)
Tiêu hủy toàn bộ thân thịt và phủ tạng gia cầm mắc bệnh và những gia cầm khác bị lây nhiễm chéo trong quá trình giết mổ.
Vệ sinh, khử trùng tiêu độc lại toàn bộ cơ sở giết mổ trước khi hoạt động trở lại.
i)[37] Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (ASF)
Tiêu hủy toàn bộ thân thịt và phủ tạng lợn mắc bệnh và bị lây nhiễm chéo trong quá trình giết mổ.
Cho giết mổ ngay những con còn lại (nếu xét nghiệm âm tính) tại khu vực chưa bị nhiễm chéo trong cơ sở giết mổ hoặc cho giết mổ tại cơ sở giết mổ gần nhất; sản phẩm thịt lợn được tiêu thụ trong địa bàn cấp huyện.
Vệ sinh, khử trùng tiêu độc lại toàn bộ cơ sở giết mổ trước khi hoạt động trở lại.
3. Xử lý sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu về cảm quan
a) Sản phẩm động vật có biểu hiện bất thường về màu sắc: Tiêu hủy đối với trường hợp sử dụng phẩm màu không có trong Danh mục phụ gia được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm.
b) Sản phẩm động vật bị tạp nhiễm ngoại vật, tạp chất: Áp dụng các biện pháp loại bỏ ngoại vật;
Xử lý bằng biện pháp cơ giới như rửa sạch, cắt bỏ đối với trường hợp thịt và phủ tạng bị tạp nhiễm phân, đất, chất chứa đường ruột hoặc trường hợp thân thịt, phủ tạng có bệnh tích cục bộ của bệnh ngoại khoa.
c) Sản phẩm động vật có biểu hiện biến đổi chất lượng:
Sản phẩm động vật sử dụng làm thực phẩm có biểu hiện ôi thiu, buộc phải chuyển làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu chế biến công nghiệp;
Sản phẩm động vật đang bị phân hủy và có mùi hôi thối, buộc phải tiêu hủy.
4. Xử lý sản phẩm động vật ô nhiễm vi sinh vật không được phép có hoặc vượt quá mức giới hạn cho phép
a) Sản phẩm động vật sử dụng làm thực phẩm bị ô nhiễm vi sinh vật không được phép có hoặc vượt quá mức giới hạn cho phép phải xử lý nhiệt để làm thức ăn chăn nuôi:
Đối với thịt gia súc trước khi luộc phải cắt thành từng miếng, dày không quá 8 cm, nặng không quá 2 kg và luộc sôi trong 2 giờ.
Đối với thịt gia cầm phải bổ dọc theo sống lưng, luộc sôi 30 phút.
b) Sản phẩm động vật không thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi buộc phải tiêu hủy hoặc chuyển làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
5. Xử lý sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu về các chỉ tiêu tồn dư thuốc kháng sinh hoặc phát hiện tồn dư chất cấm, chất độc
a) Sản phẩm động vật sử dụng làm thực phẩm có tồn dư hoocmon tăng trưởng, chất cấm, các loại thuốc kháng sinh cấm, buộc phải tiêu hủy hoặc chuyển làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
b) Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có tồn dư chất cấm, kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc kháng sinh khác vượt quá giới hạn cho phép yêu cầu vệ sinh thú y đối với thức ăn chăn nuôi, buộc phải tiêu hủy hoặc chuyển làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
6. Xử lý sản phẩm động vật mang ký sinh trùng, ấu trùng của ký sinh trùng
a) Bệnh giun xoắn (giun bao)
Nếu trong 24 lắt cắt ở gốc cơ hoành cách mô có 01 ấu trùng thì toàn bộ thịt, phủ tạng phải tiêu hủy.
b) Bệnh gạo lợn/gạo bò
40 cm2 mặt cắt có 1-6 ấu trùng thì thịt, thực quản, tim phải luộc chín trước khi sử dụng; gan, lá lách, dạ dày không phải xử lý.
40 cm2 mặt cắt có trên 6 ấu trùng thì thịt phải hủy bỏ, các phủ tạng khác xử lý giống như trên.
c) Bệnh Nhục bào tử trùng ở thịt (Sarcosporidiosis)
Trường hợp gia súc sau khi được giết mổ nếu phát hiện ở tổ chức cơ (đặc biệt ở vùng thực quản trâu, bò) có ấu trùng:
Nếu số lượng ấu trùng ít (1-2 ấu trùng trong 40 cm2 diện tích mặt cắt ở các bộ phận kiểm tra) thì thịt và phủ tạng không phải xử lý.
Nếu số lượng ấu trùng nhiều (có trên 2 ấu trùng trong 40 cm2 diện tích mặt cắt ở các bộ phận kiểm tra) và các tổ chức cơ đều có ấu trùng thì toàn bộ thịt và phủ tạng phải luộc chín.
PHỤ LỤC VII [38] (được bãi bỏ)
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT NHỎ LẺ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
[1] Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[3] Khoản này đã bỏ cụm từ “trang phục bảo hộ trong lúc làm việc” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[4] Điểm này đã bỏ từ “sạch” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[7] Cụm từ “khoản 6” được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[8] Cụm từ “khoản 6” được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[9] Cụm từ “đường kính của biểu tượng là 14-15 mm” được thay thế bằng cụm từ “đường kính của biểu tượng là 10,5-13mm” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[11] Cụm từ “Sử dụng Tem vệ sinh thú y đối với thân thịt hoặc sản phẩm động vật được bao gói kín như sau:” được thay thế bằng cụm từ “Tem vệ sinh thú y chỉ được sử dụng đối với thân thịt hoặc sản phẩm động vật được bao gói kín, cụ thể như sau:” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[14] Cụm từ “tiêu thụ nội địa” được bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[15] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[16] Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[17] Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[20] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[21] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[22] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[23] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[24] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[25] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[26] Điều 3 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022 quy định như sau:
1. Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy.
2. Tem vệ sinh thú y dùng cho cơ sở giết mổ động vật xuất khẩu, cơ sở hỗn hợp vừa xuất khẩu và tiêu thụ nội địa đã được in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
3. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ không phù hợp với quy định tại Thông tư này được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
[27] Điều 4 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022 quy định như sau:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
2. Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Thú y) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
[28] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[29] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[30] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[31] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[32] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[33] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[34] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[35] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[36] Cụm từ “Bệnh viêm da nổi cục (LSD)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[37] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[38] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.