Điều
4
.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./.
Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội;
CHỦ TỊCH
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
(Đã ký)
- TT.TU, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH Tỉnh;
- Đại biểu HĐND Tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH Tỉnh;
Phan Văn Thắng
- TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Công báo Tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;
- Lưu: VT.
PHỤ LỤC
NỘI DUNG, MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số
29
/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
STT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
(
1.000 đồng
)
Ghi chú
1
Xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch
1.1
Xây dựng đề cương
- Xây dựng đề cương chi tiết
Đề cương
1.200
- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát
2.000
1.2
Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch
- Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch
Chương trình, Đề án, Kế hoạch
3.000
- Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến
Báo cáo
500
1.3
Tổ chức họp, tọa đàm góp ý
- Chủ trì
Người/buổi
200
- Thành viên dự
Người/buổi
100
1.4
Ý kiến tư vấn của chuyên gia
Văn bản
500
1.5
Xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
- Chủ tịch Hội đồng
Người/buổi
200
- Thành viên Hội đồng, thư ký
Người/buổi
150
- Đại biểu được mời tham dự
Người/buổi
100
- Nhận xét, phản biện của Hội đồng
Bài viết
300
- Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng
Bài viết
200
1.6
Lấy ý kiến thẩm định
Bài viết
500
Trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch
1.7
Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch
Văn bản
500
2
Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
2.1
Thù lao báo cáo viên cấp Trung ương, cấp tỉnh
Người/buổi
Áp dụng chế độ thù lao giảng viên, báo cáo viên theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 43/2021/NQ-HĐND ngày 17/8/2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
2.2
Thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
Người/buổi
300
2.3
Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật
Người/buổi
Tuỳ theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại điểm 2.1, 2.2 của mục này
2.4
Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù
Người/buổi
Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm 2.1, 2.2, 2.3 mục này
3
Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù
3.1
Tờ gấp pháp luật (
bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định
)
Tờ gấp đã hoàn thành
1.000
3.2
Tình huống giải đáp pháp luật (
bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định
)
Tình huống đã hoàn thành
300
3.3
Câu chuyện pháp luật (
bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định
)
Câu chuyện đã hoàn thành
1.500
3.4
Tiểu phẩm pháp luật (
bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia
)
Tiểu phẩm đã hoàn thành
5.000
4
Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
4.1
Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật
Người/ngày
30
Không quá 01 ngày
4.2
Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
Người/buổi
10
5
Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê người dẫn đường
5.1
Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (
đối với trường hợp phải thuê ngoài
)
Ngày
250% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
Chỉ áp dụng đối với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng sâu, vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
5.2
Chi thuê người dẫn đường (
không phải phiên dịch
)
Ngày
150% mức lương cơ sở tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành chính
6
Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
6.1
Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác
Áp dụng theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 24/3/2022 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định nội dung, mức chi đối với các kỳ thi giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
6.2
Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:
a
Quy mô cấp tỉnh
- Thuê dẫn chương trình
Người/ngày
2.000
- Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu
Ngày
10.000
- Thuê văn nghệ, diễn viên
Người/ngày
300
b
Quy mô cấp huyện
- Thuê dẫn chương trình
Người/ngày
1.600
- Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu
Ngày
8.000
- Thuê văn nghệ, diễn viên
Người/ngày
250
c
Quy mô cấp xã
- Thuê dẫn chương trình
Người/ngày
1.200
- Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu
Ngày
6.000
- Thuê văn nghệ, diễn viên
Người/ngày
200
- Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá (
đối với cuộc thi qua mạng điện tử
)
Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
6.3
Chi giải thưởng
a
Quy mô cấp tỉnh
- Giải nhất
Giải thưởng
+
Tập thể
4.500
+
Cá nhân
2.250
- Giải nhì
Giải thưởng
+
Tập thể
3.000
+
Cá nhân
1.500
- Giải ba
Giải thưởng
+
Tập thể
2.400
+
Cá nhân
1.200
- Giải khuyến khích
Giải thưởng
+
Tập thể
1.500
+
Cá nhân
750
b
Quy mô cấp huyện
- Giải nhất
Giải thưởng
+
Tập thể
3.000
+
Cá nhân
1.800
- Giải nhì
Giải thưởng
+
Tập thể
2.400
+
Cá nhân
1.500
- Giải ba
Giải thưởng
+
Tập thể
1.800
+
Cá nhân
1.200
- Giải khuyến khích
Giải thưởng
+
Tập thể
1.200
+
Cá nhân
600
c
Quy mô cấp xã
- Giải nhất
Giải thưởng
+
Tập thể
2.400
+
Cá nhân
1.500
- Giải nhì
Giải thưởng
+
Tập thể
1.800
+
Cá nhân
1.200
- Giải ba
Giải thưởng
+
Tập thể
1.200
+
Cá nhân
750
- Giải khuyến khích
Giải thưởng
+
Tập thể
900
+
Cá nhân
450
7
Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở
7.1
Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh
Trang
75
Tính theo trang chuẩn 350 từ
7.2
Bồi dưỡng phát thanh
- Phát thanh bằng tiếng Việt.
Lần
15
- Phát thanh bằng tiếng dân tộc.
Lần
20
8
Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật
8.1
Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm
Tủ/năm
3.000
Theo Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ
8.2
Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần
Lần
100
8.3
Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách
Lần/người
50
9
Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật
9.1
Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương
Báo cáo
50
9.2
Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án
Văn bản
50
9.3
Viết báo cáo
- Báo cáo tổng hợp trình, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Báo cáo
5.000
- Báo cáo định kỳ hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương
Báo cáo
3.000
- Báo cáo chuyên đề
Báo cáo
3.000
- Báo cáo đột xuất
Báo cáo
1.000
10
Chi khen thưởng xã, phường, thị trấn (
gọi tắt là xã
); huyện, thành phố thuộc tỉnh (
gọi tắt là huyện
); tỉnh thuộc trung ương
- Khen thưởng xã, huyện được UBND cấp tỉnh công nhận đạt chuẩn; tỉnh được Bộ Tư pháp công nhận đạt chuẩn
Tương đương tập thể lao động xuất sắc
Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở
Áp dụng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Khen thưởng xã được UBND cấp tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh; xã, huyện, tỉnh được Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc
Bằng khen
Bằng 2 lần mức lương cơ sở
- Khen thưởng xã, huyện, tỉnh được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc
Bằng khen
Bằng 7 lần mức lương cơ sở