Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào Thông tư này ban hành quy trình thủ tục hải quan về phân loại hàng hóa phải phân tích, quy chế phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để thực hiện kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, quy chế xây dựng, thu thập, cập nhật Cơ sở dữ liệu; xây dựng và đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị máy móc, nguồn nhân lực để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phân tích hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện thống nhất, bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về hải quan;
2. Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để thực hiện kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết kịp thời./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRUỞNG Nguyễn Đức Chi
PHỤ LỤC
DANH MỤC MẪU BIỂU (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính)
| Mẫu số | Tên Biểu mẫu | Ký hiệu | Quy định tại |
|||||
| 01 | Đăng ký Danh mục máy móc thiết bị theo Điều 9 | 01/ĐKDMTB/2015 | Điều 7 |
| 02 | Phiếu theo dõi trừ lùi | 02/PTDTL-DMTB/2015 | Điều 7 |
| 03 | Danh mục hàng hóa các chi tiết, linh kiện rời của máy móc thiết bị nguyên chiếc | 03/DMTBĐKNK-NC/2015 | Điều 8 |
| 04 | Phiếu theo dõi trừ lùi các chi tiết, linh kiện rời của máy móc thiết bị nguyên chiếc | 04/PTDTL-TBNC/2015 | Điều 8 |
| 05 | Phiếu yêu cầu phân tích kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa | 05/PYCPT/2021 [12] | Điều 9 |
| 06 | Phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tích | 06/PTNYCPT/2015 | Điều 10 |
| 07 | Biên bản trả lại mẫu hàng hóa đã phân tích | 07/BBTLMHH/2015 | Điều 10 |
| 08 | Thông báo kết quả phân loại hàng hóa | 08/TBKQPL/2021 [13] | Điều 11 |
| 09 | Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm | 09/TBKQKT-CL-ATTP/2021 [14] | Điều 13 |
| 10 | Thông báo về kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | 10/TBKQPTPL/2021 [15] | |
Mẫu số 01/ĐKDMTB/2015
TÊN NGƯỜI KHAI HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:......../.......... V/v Đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu theo Điều 7 Thông tư số 14/2015/TT-BTC | ........, ngày..... tháng..... năm.........
Kính gửi:................ (2)
Tên người khai hải quan: (1)..........................................................................................
Mã số thuế:....................................................
Số điện thoại:....................................; số Fax:................................................................
Nhập khẩu hàng hóa là máy liên hợp/tổ hợp máy........................... thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính.
Nay, (1)................................................. đăng ký danh mục nhập khẩu máy móc, thiết bị thuộc Chương 84, Chương 85, Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, đề nghị phân loại theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 14/2015/TT-BTC. Máy thực hiện chức năng chính/bộ phận chính là:................................................................
........................................................................................................................................
Mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam.....................................................;
Thời gian dự kiến nhập khẩu từ..................... đến.........................................................;
Địa điểm lắp đặt hàng hóa nhập khẩu.............................................................................
Đăng ký tại cơ quan hải quan:........................................................................................
| Số TT | Tên hàng, quy cách phẩm chất | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá | Trị giá (dự kiến) | Ghi chú |
||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| ... | | | | | | |
| | | | | | | |
| Số TT | Tên hàng, quy cách phẩm chất | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá | Trị giá (dự kiến) | Ghi chú |
||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
(1).............................................. cam kết kê khai chính xác, trung thực các tài liệu nói trên....(1).... sẽ thực hiện đúng quy định hiện hành về xuất nhập khẩu hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.
(1)..................................... kính đề nghị (2)............................................ xác nhận danh mục máy móc, thiết bị đề nghị phân loại theo máy thực hiện chức năng chính/bộ phận chính cho............(1).................. theo quy định hiện hành./.
Số..... ngày (đăng ký) Danh mục...... (3) CƠ QUAN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ (Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu) | Ngày... tháng ... năm..... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN (Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu)
........................................................................................................................................
Ghi chú:
(1) Ghi tên người khai hải quan đăng ký Danh mục;
(2) Ghi tên cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục.
(3) Số, ngày đăng ký danh mục do đơn vị Hải quan làm thủ tục đăng ký danh mục ghi, phù hợp với số thứ tự, ngày đăng ký ghi trong sổ theo dõi đăng ký danh mục.
Cột (5): nếu tại thời điểm đăng ký, người khai hải quan chưa biết được chính xác trị giá hàng nhập khẩu thì ghi trị giá vào cột (6).
Mẫu số 02/PTDTL-DMTB/2015
Số tờ........ Tờ số.......
PHIẾU THEO DÕI, TRỪ LÙI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
(Theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015
của Bộ Tài chính)
1. Danh mục hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 7 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính.
2. Tên người khai hải quan..................................; Mã số thuế:......................................
3. Tên máy liên hợp/tổ hợp máy.....................................................................................
4. Tên máy thực hiện chức năng chính/bộ phận chính:
........................................................................................................................................
5. Mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam..................................................
| Số TT | Số, ký hiệu, ngày tờ khai hải quan | Tên hàng, quy cách phẩm chất | Lượng | Đơn vị tính | Trị giá (đơn vị tiền tệ) | Hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan | | Hàng hóa còn lại chưa nhập khẩu | | Công chức hải quan thống kê, trừ lùi ký tên, đóng dấu công chức |
||||||||||||
| | | | | | | Lượng | Trị giá | Lượng | Trị giá | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
....... ngày... tháng ... năm... CƠ QUAN HẢI QUAN CẤP PHIẾU THEO DÕI TRỪ LÙI (Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu)
........................................................................................................................................
Ghi chú:
- Số tờ, tờ số và các tiêu chí tại các mục 1, 2, 3, 4, 5 do cơ quan Hải quan nơi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi ghi. Khi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi, nếu 01 phiếu gồm nhiều tờ thì cơ quan Hải quan phải đóng dấu treo lên tất cả các tờ.
- Số liệu tại các cột từ 1 đến 11 của Phiếu do cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa ghi.
- Khi người khai hải quan đã nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục đã đăng ký thì Chi cục Hải quan cuối cùng xác nhận lên bản chính “đã nhập hết hàng hóa theo Danh mục số......” và sao 01 bản (đóng dấu sao y bản chính) gửi Chi cục Hải quan nơi cấp Phiếu theo dõi trừ lùi.
Mẫu số 03/DMTBDKNK-NC/2015
DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
(Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính)
Số..................; ngày đăng ký....................
1- Tên người khai hải quan:.............................; Mã số thuế:.........................................
2- Tên thiết bị nguyên chiếc...........................................................................................
3- Mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam..................................................
4- Đăng ký tại cơ quan hải quan.....................................................................................
5- Thời gian dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa........................................................
| Số TT | Tên hàng hóa | | Đơn vị tính | Tổng số lượng | Ghi chú |
|||||||
| | Tiếng Việt | Tiếng Anh | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| 3 | | | | | |
| ... | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
Ngày... tháng ... năm ........... CƠ QUAN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ (Ký tên, đóng dấu) | Ngày... tháng ... năm......... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN (Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu)
...............................................................................................................................................
Ghi chú:
- Số, ngày đăng ký danh mục do đơn vị Hải quan làm thủ tục đăng ký danh mục ghi, phù hợp với số thứ tự, ngày đăng ký ghi trong sổ theo dõi đăng ký danh mục.
Mẫu số 04/PTDTL-TBNC/2015
Số tờ........... Tờ số..........
PHIẾU THEO DÕI, TRỪ LÙI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
(Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính)
1. Danh mục hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 8 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính.
2. Tên người khai hải quan....................................; Mã số thuế:...................................
3. Tên thiết bị nguyên chiếc...........................................................................................
4. Mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam.................................................
| Số TT | Số, ký hiệu, ngày tờ khai hải quan | Số lượng hàng làm thủ tục | Số lượng hàng còn lại | Hải quan nơi làm thủ tục thống kê, trừ lùi (ký tên, đóng dấu) | |
|||||||
| | | | | Công chức hải quan TNTK | Lãnh đạo HQ cửa khẩu |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
....... ngày... tháng ... năm CƠ QUAN HẢI QUAN CẤP PHIẾU THEO DÕI TRỪ LÙI (Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu)
...............................................................................................................................................
Ghi chú:
- Số tờ, tờ số và các tiêu chí tại các mục 1, 2, 3, 4, 5 do cơ quan Hải quan nơi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi ghi. Khi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi, nếu 01 phiếu gồm nhiều tờ thì cơ quan Hải quan phải đóng dấu treo lên tất cả các tờ.
- Số liệu tại các cột từ 1 đến 6 của Phiếu do cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa ghi.
- Khi người khai hải quan đã nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục đã đăng ký thì Chi cục Hải quan cuối cùng xác nhận lên bản chính “đã nhập hết hàng hóa theo Danh mục số.........” và sao 01 bản (đóng dấu sao y bản chính) gửi Chi cục Hải quan nơi cấp Phiếu theo dõi trừ lùi.
Mẫu số 05/PYCPT/20211[16]
CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CQ HẢI QUAN YÊU CẦU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:............... | ..........., ngày... tháng... năm.....
PHIẾU YÊU CẦU PHÂN TÍCH HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU KIÊM BIÊN BẢN LẤY MẪU
Kính gửi:.......................................
1. Tên hàng theo khai báo:..............................................................................................
2. Mã số hàng hóa theo khai báo:...................................................................................
3. Số tờ khai hải quan:............................. ngày............. tháng......... năm......................
4. Số giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) (nếu có)...... ngày...... tháng...... năm..................
5. Đơn vị XK, NK..........................................................................................................
6. Ngày lấy mẫu:............................. Địa điểm lấy mẫu:.................................................
7. Người lấy mẫu:
- Công chức hải quan 1:..................................................................................................
- Công chức hải quan 2:..................................................................................................
- Đại diện người khai hải quan:......................................................................................
8. Đặc điểm và quy cách đóng gói mẫu:.........................................................................
9. Số lượng mẫu/Chi tiết mẫu (kích thước, đặc điểm):...................................................
10. Hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa (miễn kiểm tra hoặc kiểm tra tỷ lệ hoặc kiểm tra toàn bộ)............................................................................................................................
11. Mẫu đã được niêm phong hải quan số:....................................................................
12. Hồ sơ kèm theo:
(1) Hợp đồng thương mại (bản chụp): Có □ Không □
(2) Tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất về hàng hóa: Có □ Không □
(trường hợp không cung cấp tài liệu kỹ thuật thì nêu rõ lý do)
(3) Chứng thư giám định (bản chụp, nếu có): Có □ Không □
(4) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có, ghi rõ loại giấy tờ):
........................................................................................................................................
13. Nội dung yêu cầu phân tích: (ghi rõ các tiêu chí cần phân tích, ví dụ: thành phần, bản chất)
........................................................................................................................................
14. Người khai hải quan yêu cầu lấy lại mẫu: Có □ Không □
Tên người được ủy quyền nhận lại mẫu:........................................................................
(15) ĐẠI DIỆN NGƯỜI KHAI HẢI QUAN (Ký, ghi rõ họ, tên) | CÔNG CHỨC HẢI QUAN (Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Lập thành hai bản (1 bản lưu cùng hồ sơ lưu của Hải quan; 1 bản gửi trong hồ sơ phân tích).
- (15) Trường hợp vắng mặt đại diện người khai hải quan khi lấy mẫu thì phải có chữ ký của người chứng kiến là: doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho bãi trong trường hợp doanh nghiệp vắng mặt;
Mẫu số 06/PTNYCPT/2015
TỔNG CỤC HẢI QUAN TÊN CQ PHÂN TÍCH HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:........../PTPL-NV | .........., ngày tháng năm
PHIẾU TIẾP NHẬN YÊU CẦU PHÂN TÍCH
HÀNG HÓA XUẤT KHẤU, NHẬP KHẨU
- Thời gian tiếp nhận yêu cầu phân tích: ngày........... tháng...... năm.............................
- Phiếu yêu cầu phân tích kiêm biên bản lấy mẫu số:....................... ngày.....................
- Đơn vị yêu cầu phân tích:.............................................................................................
- Tên mẫu theo khai báo:................................................................................................
- Số tờ khai hải quan:............................... ngày........... tháng.......... năm.......................
- Số giấy chứng nhận xuất xứ (C/O):.... ngày...... tháng...... năm...................................
- Đơn vị XK, NK/Tổ chức, cá nhân:..............................................................................
........................................................................................................................................
- Số lượng mẫu:..............................................................................................................
- Phân công thực hiện phân tích và lưu ý:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
NGƯỜI GIAO (Ký và ghi rõ họ tên) | NGƯỜI NHẬN (Ký và ghi rõ họ tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, và đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp Phiếu yêu cầu phân tích hàng hóa đề nghị xác định trước mã số, không yêu cầu điền các thông tin tờ khai hải quan.
Mẫu số 07/BBTLMHH/2015
TỔNG CỤC HẢI QUAN TÊN CQ PHÂN TÍCH HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:........../PTPL-NV | .........., ngày tháng năm
BIÊN BẢN TRẢ LẠI MẪU ĐÃ PHÂN TÍCH
............. (tên cơ quan phân tích hải quan) quyết định trả lại mẫu đã phân tích như sau:
- Thời gian trả lại mẫu:.............. giờ........ ngày.......... tháng....... năm..........................
- Tên mẫu trả lại (theo khai báo):...................................................................................
- Số tờ khai hải quan:.................... Thông báo kết quả phân tích số:.............................
- Số lượng mẫu trả lại:...................................................................................................
- Đơn vị đề nghị trả lại mẫu:..........................................................................................
- Công văn đề nghị trả lại mẫu số:.................... Ngày.... tháng.... năm..........................
- Người nhận lại mẫu (họ tên, thông tin CMTND hoặc hộ chiếu, tên doanh nghiệp, cơ quan xin nhận lại mẫu):
........................................................................................................................................
- Giấy ủy quyền nhận lại mẫu (nếu có):............... Ngày.... tháng........ năm..................
- Người trả lại mẫu:........................................................................................................
- Lưu ý:...........................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Chủ hàng cam đoan đã nhận lại mẫu và không khiếu nại về kết quả phân tích đối với mẫu hàng này sau khi đã được nhận lại mẫu.
NGƯỜI NHẬN LẠI MẪU (Ký, ghi rõ họ, tên) | NGƯỜI TRẢ LẠI MẪU (Ký, ghi rõ họ, tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
Ghi chú: - Công văn đề nghị trả lại mẫu ghi rõ tên người nhận lại mẫu, thông tin CMTND hoặc hộ chiếu và nội dung cam đoan nêu trên;
- Giấy ủy quyền nhận lại mẫu áp dụng cho đại lý hải quan hoặc trường hợp chủ hàng quyết định ủy quyền cho một đại diện hợp pháp để nhận lại mẫu.
Mẫu số 08/TBKQPL/20212[17]
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TB-KĐHQ | Hà Nội, ngày tháng năm
THÔNG BÁO
Về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số.../2021/TT-BTC ngày..../.../2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số.../...../TT-BTC ngày... của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của.... (tên cơ quan phân tích hải quan) tại thông báo số... ngày... và đề nghị của..........................., Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo:................................................................................................. 2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu:......................................................................................... Địa chỉ:.............................................................................................................................. MST:...................................................... 3. Số, ngày tờ khai hải quan.......................... tại Chi cục Hải quan................................... (Cục Hải quan...............) |
||
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: |
| 5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: thuộc nhóm..., phân nhóm..., mã số......................... tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
Nơi nhận: - Lãnh đạo Tổng cục phụ trách (để báo cáo); - Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện); - Cục Thuế XNK; - Chi cục HQ: (nơi gửi mẫu phân tích); - . .. (đơn vị XK/NK); - Website Hải quan; - Lưu: VT, .... (đơn vị XL)-(CV xử lý hồ sơ ) (3b). | CỤC TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu)
Mẫu số 09/TBKQKT-CL-ATTP/20213[18]
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TB-KĐHQ | Hà Nội, ngày tháng năm
THÔNG BÁO
Về kết quả kiểm tra chất lượng/kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số.../2021/TT-BTC ngày..../.../2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số...của Bộ (tên Bộ quản lý chuyên ngành) chỉ định cho cơ quan Hải quan....
Trên cơ sở kết quả phân tích của..... (tên cơ quan phân tích) và đề nghị của Lãnh đạo..... (tên cơ quan phân tích), Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan thông báo kết quả kiểm tra chất lượng/kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo:.................................................................................................. 2. Đơn vị nhập khẩu:........................................................................................................... 3. Số, ngày tờ khai hải quan................................................................................................ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
||||||||||||||||||||||||||
| 4. Kết quả kiểm tra: STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả Ph ươ ng pháp thử Hàm lượng cho phép .... 5. Kết luận: | STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kết quả | Ph ươ ng pháp thử | Hàm lượng cho phép | | | | | | | | | | | | | .... | | | | | |
| STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kết quả | Ph ươ ng pháp thử | Hàm lượng cho phép | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| .... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
Nơi nhận: - Lãnh đạo Tổng cục phụ trách (để báo cáo); - Chi cục HQ: (nơi gửi mẫu phân tích); -... (đơn vị XK/NK); - Các đơn vị Kiểm định (để p/h); - Lưu: VT,..... | CỤC TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu)
Mẫu số 10/TBKQPTPL/20214[19]
CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN CHI CỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TB-KĐ... | Hà Nội, ngày tháng năm
THÔNG BÁO
Về kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số.../2021/TT-BTC ngày..../.../2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số.../...../TT-BTC ngày... của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan... thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa như sau:
1. Tên mẫu khai báo:
2. Tờ khai hải quan:
3. Đơn vị XK, NK/Tổ chức, cá nhân:
4. Đơn vị yêu cầu phân tích:
5. Phiếu yêu cầu phân tích kiêm biên bản lấy mẫu:
6. Phiếu tiếp nhận mẫu:
7. Chuyên viên thực hiện phân tích:
8. Kết quả phân tích:
9. Mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
Nơi nhận: - Cục Kiểm định Hải quan (để báo cáo); - Các Cục HQ tỉnh, thành phố: - Cục Thuế xuất nhập khẩu; - Chi cục HQ: (nơi gửi mẫu phân tích); - . .. (đơn vị XK/NK); - Website Hải quan; - Lưu: VT......... (đơn vị XL). | CHI CỤC TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ, tên, và đóng dấu)
Ghi chú: thông báo kết quả này có giá trị đối với mẫu yêu cầu phân tích
* Trên cơ sở kết quả giám định số........ của đơn vị giám định (nếu mẫu được gửi đi giám định)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành;
- Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021;
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;
Căn cứ Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại; Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 và Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Thực hiện Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc Việt Nam tham gia Công ước Quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa;
Thực hiện Nghị định thư quy định việc thực hiện Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 01 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
[11] Điều 2 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.”
[12] Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
[13] Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
[14] Mẫu số này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
[15] Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1 Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
2 Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
3 Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
4 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2021.