Điều 35. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ); - Bộ trưởng (để b/c); - Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT; - Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; - Lưu VT, PC, CN. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phùng Đức Tiến
PHỤ LỤC I
CÁC BIỂU MẪU (Kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ)
| TT | Tên biểu mẫu | K ý hiệu |
||||
| 1 | Đơn đề nghị cấp/cấp l ại Giấy chứng nhận đ ủ điều kiện sản xuất thức ăn ch ă n nuôi | Mẫu số 01.TACN |
| 2 | Thuyết minh điều kiệ n sản xuất thức ăn chăn nuôi | Mẫu số 02.TACN |
| 3 | Quy trình kiểm soát chất lượng của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi | Mẫu số 03.TACN |
| 4 | Hướng dẫn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi | Mẫu số 04.TACN |
| 5 | Biên bản đánh giá điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi | Mẫu số 05.TACN |
| 6 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ă n chăn nuôi | Mẫu số 06.TACN 53 |
| 7 | Đơn đề nghị nhập khẩu thức ă n chăn nu ô i chưa được công bố thông tin | Mẫu số 07.TACN |
| 8 | Đ ề cương nghiên cứu/quy trình khảo ng h iệm thức ăn chăn nuôi | Mẫu số 08.TACN |
| 9 | Giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin | Mẫu số 09.TACN |
| 10 | Đơn đề nghị thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nuôi của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu | Mẫu số 10.TACN |
| 11 | Đơn đề nghị thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu | Mẫu số 11.TACN |
| 12 | Giấy đăng ký kiểm tr a xác nhận chất lượng thức ă n chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu | Mẫu số 12.TACN |
| 13 | Thông báo kết quả đánh gi á giám sát điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi | Mẫu số 13.TACN 54 |
| 14 | Quyết định về việc thừa nhận phương pháp thử nghiệm thức ăn chăn nu ô i của phòng thử nghiệm nước xuất khẩu | Mẫu số 14.TACN 55 |
| 15 | Quyết định về việc thừa nhận quy trình khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi của nước xuất khẩu | Mẫu số 15.TACN 56 |
| 16 | Biên bản kiểm tra | Mẫu số 16.TACN 57 |
| 17 | Đơn đề nghị miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu | Mẫu số 17.TACN 58 |
| 18 | Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi | Mẫu số 01.ĐKCN |
| 19 | Bản thuyết minh về điều kiện chăn nuôi | Mẫu số 02.ĐKCN |
| 20 | Hướng dẫn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi | Mẫu số 03.ĐKCN |
| 21 | Biên bản đánh giá điều kiện chăn nuôi | Mẫu số 04.ĐKCN |
| 22 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi | Mẫu số 05.ĐKCN |
| 23 | Thông báo về việc kết quả đánh giá giám sát điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn | Mẫu số 06.ĐKCN 59 |
| 24 | Báo cáo kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi 60 (được bãi bỏ) | Mẫu số 01.MTCN |
| 25 | Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng | Mẫu số 01.MTCN 61 |
| 26 | Thông tin về cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi | Mẫu số 02.MTCN 62 |
| 27 | Đơn đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới | Mẫu số 03.MTCN 63 |
| 28 | Báo cáo kết quả khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới | Mẫu số 04.MTCN 64 |
| 29 | Quyết định công nhận sản phẩm xử l ý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới đã khảo nghiệm | Mẫu số 05.MTCN 65 |
| 30 | Đ ơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ă n chăn nuôi bổ sung*) | Mẫu số 06.MTCN 66 |
| 31 | Bản t hu yết minh điều kiện cơ sở s ả n xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi | Mẫu số 07.MTCN 67 |
| 32 | Qu y trình kiểm soát chất lượng, a n toàn sinh học củ a c ơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi | Mẫu số 08.MTCN 68 |
| 33 | Hướng dẫn đ á nh gi á điều kiện sản xu ấ t sản phẩm xử l ý c h ấ t thải chăn nuôi | Mẫu số 09.MTCN 69 |
| 34 | Biên bản đánh giá điều kiện cơ sở sản xuất s ả n phẩm xử lý chất th ả i chăn nuôi | Mẫu số 10.MTCN 70 |
| 35 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*) | Mẫu số 11.MTCN 71 |
| 36 | Thông báo kết quả đánh giá giám sát điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải ch ă n nuôi | Mẫu số 12.MTCN 72 |
| 37 | Đơn đề nghị nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm/để nghiên cứu/khảo nghiệm | Mẫu số 13.MTCN 73 |
| 38 | Đ ề cương nghiên cứu/khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải ch ă n nuôi | Mẫu số 14.MTCN 74 |
| 39 | Giấy phép nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới | Mẫu số 15.MTCN 75 |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
||
[1] Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[10] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[14] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[17] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[20] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[21] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[22] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[23] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[25] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[26] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[28] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[30] Đoạn mở đầu khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[31] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[32] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[33] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[34] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[36] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[37] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[38] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[39] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[41] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[42] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[43] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[44] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[45] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[46] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[47] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[48] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[49] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[50] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[51] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 13/07/2022.
[52] Điều 3, Điều 4 Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, có hiệu lực kể kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký giải quyết thủ tục hành chính về thức ăn chăn nuôi, nhập khẩu vật nuôi sống trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định của Luật Chăn nuôi; các văn bản hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và pháp luật có liên quan tại thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp quy định tại Nghị định này thuận lợi hơn cho tổ chức, cá nhân thì giải quyết theo quy định tại Nghị định này.
2. Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động và làm các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Tổ chức, cá nhân công bố thông tin sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Luật Chăn nuôi, các văn bản hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và pháp luật có liên quan tại thời điểm công bố thông tin.
4. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được phép sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trên cùng dây chuyền, trang thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi bổ sung.
5. Cơ sở sản xuất đồng thời thức ăn chăn nuôi bổ sung và sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trên cùng dây chuyền sản xuất; sản phẩm sử dụng đồng thời làm thức ăn chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi.
6. Sản phẩm sử dụng đồng thời làm thức ăn chăn nuôi bổ sung và xử lý chất thải chăn nuôi đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi và sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được ghi chung nhãn.
7. Việc lưu trữ tài liệu, hồ sơ liên quan đến kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu; kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhập khẩu; nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định này.
8. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp Nghị định này chưa quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật có liên quan.