Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
"Điều 3. Ngành, nghề - lĩnh vực hỗ trợ đầu tư, quy mô đầu tư Ngành, nghề - lĩnh vực hỗ trợ đầu tư, quy mô đầu tư của tỉnh Vĩnh Long được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này".
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
"Điều 6. Điều kiện để được hưởng hỗ trợ đầu tư Khi dự án đầu tư đã hoàn thành, được nghiệm thu và đưa vào sử dụng thì được xem xét hỗ trợ".
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
"Điều 11. Hỗ trợ về tín dụng
1. Mức hỗ trợ Hỗ trợ 2%/năm lãi suất vay vốn, tính trên dư nợ thực tế của phần vốn vay trong hạn để đầu tư tài sản cố định từ các ngân hàng thương mại trong nước hoặc từ Quỹ Đầu tư phát triển của tỉnh. Tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án đối với dự án có tổng vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở xuống và không quá 10 tỷ đồng/dự án đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng.
2. Phương thức hỗ trợ Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền lãi vay đối với các kỳ trả lãi được hỗ trợ. Số tiền hỗ trợ được thanh toán theo định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm".
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
"Điều 13. Hỗ trợ đầu tư Khu, Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư xây dựng đường giao thông đến hàng rào Khu, Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tính từ điểm đấu nối với trục giao thông chính. Tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/ dự án.
2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng với mức hỗ trợ không quá 25 tỷ đồng/Khu, Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao".
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
"Điều 18. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư dự án mới có chuyển giao công nghệ
1. Mức hỗ trợ Hỗ trợ 30% kinh phí đối với đầu tư dự án mới có chuyển giao công nghệ nhưng không quá 05 tỷ đồng/dự án.
2. Điều kiện hỗ trợ: Phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Dự án đầu tư mới có chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số
76/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
b) Nhà đầu tư cung cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao của cơ quan có thẩm quyền theo quy định".
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
"2. Các tổ chức hoặc cá nhân phải có văn bản xác nhận của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký tham gia công tác vận động mời gọi đầu tư trước khi tiến hành vận động mời gọi đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm: 01 Bản đăng ký thực hiện công tác vận động mời gọi đầu tư (Theo Mẫu 3, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận Bản đăng ký thực hiện công tác vận động mời gọi đầu tư của tổ chức hoặc cá nhân, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản xác nhận gửi theo đường bưu điện hoặc trao trực tiếp cho đối tượng đã đăng ký thực hiện công tác vận động mời gọi đầu tư."
7. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm e khoản 1 Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
"d. Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng".
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
"e. Các tài liệu khác kèm theo: Ngoài các thành phần hồ sơ quy định trên, tương ứng với từng loại chính sách được quy định tại Chương II của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhà đầu tư đề nghị được hỗ trợ phải cung cấp các tài liệu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành có liên quan như: - Đối với hỗ trợ kinh phí chuẩn bị đầu tư: Nhà đầu tư cung cấp hợp đồng và thanh lý hợp đồng việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng và lập dự án đầu tư (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà máy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn: Nhà đầu tư cung cấp giấy phép môi trường (hoặc giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014), kèm theo hồ sơ hoàn thành công trình xử lý chất thải theo quy định; dự toán hạng mục công trình; hợp đồng và thanh lý hợp đồng (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ tín dụng: Nhà đầu tư cung cấp dự toán hạng mục công trình; hợp đồng tín dụng vay để đầu tư tài sản cố định; phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu có); khế ước nhận nợ; hồ sơ, tài liệu trả lãi vay (bản sao có chứng thực); sao kê dư nợ tín dụng; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng và bảng giá trị quyết toán công trình (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông các dự án ở bên ngoài các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Nhà đầu tư cung cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng và bảng giá trị quyết toán công trình (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ đầu tư về Khu, Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Nhà đầu tư cung cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng và bảng giá trị quyết toán công trình (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ dự án đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao; vùng sản xuất rau an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến rau, củ, quả; xây dựng cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao: Nhà đầu tư cung cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng và bảng giá trị quyết toán công trình (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: Nhà đầu tư cung cấp phiếu đăng ký tham gia khóa đào tạo theo kế hoạch chiêu sinh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức; tài liệu chứng nhận hoàn thành khóa học. - Đối với hỗ trợ chi phí quảng cáo: Nhà đầu tư cung cấp các hợp đồng quảng cáo sản phẩm mới với các đơn vị truyền thông; thanh lý hợp đồng (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư: Nhà đầu tư cung cấp hợp đồng với các đơn vị tổ chức sự kiện trong quá trình tham gia xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước; thanh lý hợp đồng (bản sao có chứng thực). - Đối với hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư dự án mới có chuyển giao công nghệ: Nhà đầu tư cung cấp hợp đồng mua bán máy móc thiết bị mới, được ký kết giữa doanh nghiệp và đơn vị cung cấp; thanh lý hợp đồng (bản sao có chứng thực)".
8. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 như sau:
Phụ lục I
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ - LĨNH VỰC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, QUY MÔ ĐẦU TƯ CỦA TỈNH VĨNH LONG
STT
NGÀNH, NGHỀ - LĨNH VỰC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
QUY MÔ ĐẦU TƯ
1
Xây dựng khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
100 ha trở lên
2
Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
05 ha trở lên
3
Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản tập trung
05 ha trở lên
4
Chế biến, bảo quản nông, thủy sản, dược liệu
công suất cơ sở phải đạt tối thiểu 50 tấn sản phẩm/ngày
5
Đầu tư mới cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến tập trung công nghiệp
200 con gia súc ngày/đêm trở lên hoặc 2.000 con gia cầm ngày/đêm trở lên
6
Phát triển công nghiệp chế tạo máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
02 ha trở lên hoặc dự án có tổng vốn đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên
7
Trồng cây dược liệu, sản xuất nông nghiệp hữu cơ
20 ha trở lên
8
Phát triển vùng nguyên liệu tập trung đối với vùng cây ăn quả
30 ha trở lên
9
Phát triển vùng nguyên liệu tập trung đối với vùng sản xuất rau màu
20 ha trở lên
10
Phát triển vùng nguyên liệu tập trung đối với xây dựng cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao
50 ha trở lên
11
Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản
20 ha trở lên
12
Sản xuất nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, chế phẩm sinh học
20 ha trở lên
13
Đầu tư sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học
5.000 tấn/năm trở lên
14
Sản xuất phân bón hữu cơ, nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp hữu cơ của tỉnh
30.000 tấn/năm trở lên
15
Đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
10 ha trở lên
16
Trung tâm dịch vụ logistic
03 ha trở lên
17
Kho hàng hóa, kho lạnh, phát triển chuỗi logistic lạnh thông minh, khuyến khích xuất khẩu rau, củ, quả Việt Nam
1.000 tấn trở lên