Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ trưởng Phạm Thị Thanh Trà; - Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng; - Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ; - Vụ Pháp chế (để cập nhật CSDLQG); - Lưu: VT, VTLTNN. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Phạm Thị Thanh Trà
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ, CẤP, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LƯU TRỮ (Kèm theo Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ)
Mẫu 1: Giấy Chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ.
Mẫu 2: Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
Mẫu 3: Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
Mẫu 4: Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
Mẫu 5: Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
Mẫu 6: Giấy xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực hành nghề lưu trữ.
Mẫu 7: Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ
Mẫu 8: Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ
Mẫu 9: Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ
Mẫu 1. Giấy Chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ
| BỘ NỘI VỤ CỤC VĂN THƯ VÀ LỮU TRỮ NHÀ NƯỚC Ảnh 2x3cm Số: ……./QĐ-VTLTNN | Ảnh 2x3cm | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc l ập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ CỤC TRƯỞNG CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC CHỨNG NHẬN Ông/ Bà: .................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .............................................................. Nơi ở hiện nay: ........................................................................................ Đã đạt kết quả kiểm tra về: ........................................................................ Giấy Chứng nhận kết quả kiểm t ra nghiệp vụ lưu trữ có giá trị 05 năm Từ ngày …………………………………… đến ngày ................................. . /. ……. , ngày ….. tháng ….. năm … .. QUYỀN HẠN CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ (K ý tên và đóng dấu) Họ và tên |
||||
| Ảnh 2x3cm | | |
Mẫu 2. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LƯU TRỮ
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)... SỞ NỘI VỤ Ảnh 2x3cm Số CCHN: ……….. | Ảnh 2x3cm | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc l ập - Tự do - Hạnh phúc CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LƯU TRỮ Ông/ Bà: ................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................... Nơi ở hiện nay: ......................................................................................... Lĩnh vực hành nghề : ................................................................................. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có giá trị 05 năm, từ ngày …………………..…….. đến ngày ……………………… Được sử dụng trong phạm vi toàn quốc./ …….. , ngày ….. tháng ….. năm … .. QUYỀN HẠN CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ (K ý tên và đóng dấu) Họ và tên |
||||
| Ảnh 2x3cm | | |
Mẫu 3. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày…... tháng …. năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh (thành phố)……………………..
Họ và tên:………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………….
Chứng minh nhân dân số…………………………Ngày cấp:…….………………
Nơi cấp:…………………………………………………………………………...
Điện thoại: ……………………….. Email (nếu có):…………………………….
Bằng tốt nghiệp chuyên ngành và Chứng chỉ bồi dưỡng (nếu có) ……………….
…………………………………………………………………………………….
Lĩnh vực đăng ký hành nghề lưu trữ: …………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp chuyên ngành và Chứng chỉ bồi dưỡng (nếu có) | □
2. Giấy xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực hành nghề | □
3. Giấy Chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ | □
4. Sơ yếu lý lịch | □
5. Hai (02) ảnh 2 x 3 cm | □
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho tôi./.
NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 4. Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…...…...., ngày…… tháng…… năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
Kính gửi : Sở Nội vụ tỉnh (thành phố)…………………………………
Họ và tên: ……………………………………………………………………….....
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………
Chứng minh nhân dân số:……………………Ngày cấp: ……………………….…
Nơi cấp: ……………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………... Email (nếu có): ………………………….………
Bằng tốt nghiệp chuyên ngành và Chứng chỉ bồi dưỡng (nếu có) ………………..
…………………………………………………………………………………….
Thời gian đã cấp Chứng chỉ hành nghề: …………………………………………..
Lý do xin cấp lại Chứng chỉ hành nghề:
1. Hết thời hạn sử dụng | □
2. Bổ sung nội dung hành nghề | □
3. Bị hư hỏng | □
4. Bị mất | □
Tôi xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ | □
2. Giấy xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực hành nghề (trường hợp bổ sung nội dung hành nghề) | □
3. Hai (02) ảnh 2 x 3 cm | □
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho tôi.
NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 5. Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…. SỞ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /PTN-SNV
PHIẾU TIẾP NHẬN
Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
Họ và tên: ................................................................................................................;
Địa chỉ liên hệ:.........................................................................................................;
Điện thoại: ...............................................................................................................;
Hình thức cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ: Cấp □ Cấp lại □
Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ | □
2. Bản sao có chứng thực văn bằng, Chứng chỉ bồi dưỡng (nếu có) | □
3. Giấy xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực hành nghề | □
4. Sơ yếu lý lịch | □
5. Giấy Chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ | □
6. Hai (02) ảnh 2 x 3 cm | □
Ngày trả kết quả: …………………………………………………………….
………, ngày…… tháng……năm 20… NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 6. Giấy xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực hành nghề lưu trữ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày...... tháng........ năm 20….
GIẤY XÁC NHẬN
THỜI GIAN LÀM VIỆC TRONG LĨNH VỰC HÀNH NGHỀ
I. Phần tự khai
Họ và tên: ………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………….. ………
Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………….
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………..…
Bằng tốt nghiệp chuyên ngành: ……………… Năm tốt nghiệp: ………………
Đã thực hiện công việc chuyên môn về lĩnh vực ………………………………..
………………………………………………………………………………….
Tại ………………………………………………………………………………
II. Phần cơ quan, tổ chức xác nhận
Cơ quan, tổ chức……………………………………………………… xác nhận:
Ông/bà: ………………………………………………………………………….
1. Thời gian công tác: từ………………………… đến …………………………
2. Nội dung công việc đã thực hiện:……… …… ………………………………
3. Năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp: ………………………………
……………………………………………………………………………………......
……………………………………………………………………………………......
……………………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………………….....
NGƯỜI KHAI (Ký và ghi rõ họ, tên) | XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
Mẫu 7.1 (được bãi bỏ)
Mẫu 8.2 (được bãi bỏ)
Mẫu 9.3 (được bãi bỏ)
___________________
1 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
2 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
3 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
PHỤ LỤC II
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRỮ TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 20.... (Kèm theo Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ)
ĐƠN VỊ BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-… | ……, ngày....... tháng......năm 20…
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 20…)
| TT | Tên tổ chức/ cá nhân sử dụng dịch vụ | Phạm vị hoạt động dịch vụ | Số, ngày, tháng hợp đồng ký kết | Thời gian thực hiện hợp đồng | Đã kết thúc/Chưa kết thúc | Danh sách người thực hiện hoạt động dịch vụ có Chứng chỉ hành nghề lưu trữ |
||||||||
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| 4 | | | | | | |
| 5 | | | | | | |
| 6 | | | | | | |
| ... | | | | | | |
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC III
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP, QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LƯU TRỮ VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRỮ TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 20…. (Kèm theo Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ)
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)…. SỞ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-SNV | ……, ngày...... tháng..... năm 20…
BÁO CÁO
Tình hình cấp, quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 20…)
1. Tình hình cấp, quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
a) Số lượng Chứng chỉ hành nghề được cấp.
b) Số lượng Chứng chỉ hành nghề được cấp lại.
2. Tình hình thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ
a) Tên tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ lưu trữ.
b) Tổng số người lao động có Chứng chỉ hành nghề lưu trữ trong cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ lưu trữ.
c) Số lượng hợp đồng (theo từng hoạt động dịch vụ được quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Lưu trữ).
d) Chất lượng thực hiện hợp đồng.
3. Kết quả thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo
a) Cấp, quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
b) Hoạt động dịch vụ lưu trữ./.
Nơi nhận: - Cục VTLTNN; - UBND tỉnh...; - Lưu VT, … | QUYỀN HẠN VÀ CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ (Ký tên và đóng dấu) Nguyễn Văn A
1 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT- BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ”.
Thông tư số 01/2023/TT-BNV ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ.”
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
4 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 và được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 01/2023/TT-BNV ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2023.
6 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
8 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
9 Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2020, quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
“Điều 4. Tổ chức thực hiện
Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này”.