Điều 2. Nội dung, mức chi cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
1. Chế độ công tác phí, hội nghị:
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.
2. Chế độ đối với người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc trong thời gian cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc:
a) Chi tiền ăn: Bằng 0,9 mức lương cơ sở/học viên/tháng. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
b) Chi tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân của người cai nghiện bắt buộc và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện bắt buộc là nữ): Bằng 0,9 mức lương cơ sở/học viên/năm.
c) Chi hỗ trợ học phẩm: Được cấp bằng hiện vật học phẩm với mức chi theo thực tế, tối đa 300.000 đồng/học viên/năm học.
d) Chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo các chuyên đề về sức khỏe cộng đồng, pháp luật, đạo đức, truyền thống dân tộc, giáo dục công dân và chuyên đề khác phù hợp với số lượng, trình độ học vấn của người cai nghiện bắt buộc: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 20/2021/NQHĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
đ) Chi phí mai táng đối với trường hợp người cai nghiện bắt buộc chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến nhận trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm đối tượng chết: Bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 43/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh.
e) Cấp 01 (một) bộ quần áo mùa hè hoặc 01 (một) bộ quần áo mùa đông cho người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú: Thanh toán theo thực tế với mức tối đa 400.000 đồng/người.
3. Chế độ ăn, ở, sinh hoạt của người nghiện ma túy trong thời gian quản lý:
a) Chế độ ăn, ở, sinh hoạt của người nghiện ma túy trong thời gian quản lý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc: Tiền ăn; tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân của người cai nghiện bắt buộc và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện bắt buộc là nữ) thực hiện theo quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này.
b) Chế độ ăn, ở, sinh hoạt của người nghiện ma túy trong thời gian quản lý tại trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội để thực hiện thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc: Tiền ăn: Bằng hệ số 4,0 nhân với mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng tại cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 43/2021/NQHĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và tính theo thời gian thực tế. Hỗ trợ vật dụng phục vụ sinh hoạt: Mua sắm vật dụng là chăn, màn, chiếu gối và đồ dùng sinh hoạt cá nhân khác: 200.000 đồng/người; băng vệ sinh (đối với người cai nghiện bắt buộc là nữ): 50.000 đồng/người.
4. Chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
a) Chi thù lao hằng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Bằng 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn theo quy định tại các Điều 22, 23, 24 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ: Bằng hệ số 1,0 mức lương cơ sở.
5. Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập:
a) Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ.
b) Hỗ trợ tiền ăn; chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ): Bằng 100% mức chi đối với người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này.
c) Hỗ trợ 100% chỗ ở. 6. Chi cho công tác tổ chức quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú: Chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Bằng 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.