Điều 1. Những quy định chung:
1. Giải thích từ ngữ:
a) Nhà vườn đặc trưng là một tổ hợp kiến trúc cảnh quan bao gồm 2 yếu tố cơ bản là Nhà và Vườn. Nhà là công trình theo kiểu kiến trúc nhà rường truyền thống đặc trưng; Vườn là cảnh quan bao quanh nhà, có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhà để tạo thành một không gian sống hoàn chỉnh, mang đậm đặc trưng của văn hóa Huế; là nơi trồng các loại cây xanh gồm cây cảnh, cây hoa và cây ăn trái cùng với các công trình kiến trúc phụ trợ như cổng ngõ, bình phong, hàng dậu cây xanh, hòn non bộ, bể cạn. Vườn có diện tích tối thiểu 1.000 m2 và có khả năng tổ chức khai thác giá trị phục vụ phát triển dịch vụ du lịch, du lịch cộng đồng.
b) Nhà rường cổ là nhũng nhà truyền thống và nhà tứ giác có kiến trúc đặc thù có giá trị tại khu vực Bao Vinh, phường Hương Vinh, thành phố Huế theo quy hoạch bảo tồn tại Quyết định số 3032/2003/QĐ-UB ngày 28 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng bảo tồn và phát huy đô thị cổ Bao Vinh, xã Hương Vinh, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Cụm điểm nhà vườn đặc trưng, nhà rường cổ được hiểu là khu vực có tập trung nhiều nhà vườn đặc trưng tại khu vực phường Thủy Biều, phường Kim Long, Làng cổ Phước Tích và các nhà rường cố tại khu vực Bao Vinh, phường Hương Vinh.
2. Phân loại nhà vườn đặc trung:
a) Nhà loại 1: Những nhà vườn có giá trị lịch sử văn hóa, nghệ thuật gắn liền với danh nhân văn hóa lịch sử của đất nước được xây dựng dưới thời quân chủ, hiện còn bảo lưu tổng thể giá trị kiến trúc cảnh quan, không gian cư trú đặc trung và hình thức tạo cảnh (cổng, bình phong, bể cạn, non bộ) kết hợp các hình thức trang trí truyền thống có giá trị thẩm mỹ cao; nằm ở vị trí trục đường chính thuận tiện cho phát triển du lịch hoặc ở khu dân cư truyền thống; có cấu trúc khung gỗ là nhà kép (tiền đường và chính đường có quy mô 5 gian hoặc 3 gian kết hợp với 3 gian 2 chái trở lên (kiến trúc kiểu trùng thiềm điệp ốc).
b) Nhà loại 2: Những nhà vườn truyền thống đặc trưng, có giá trị lịch sử văn hóa, nghệ thuật; có cấu trúc khung gỗ là nhà đơn có quy mô 3 gian 2 chái, 1 gian 2 chái; hệ thống khung gỗ chính còn nguyên vẹn, kết hợp các hình thức trang trí truyền thống; về cơ bản vẫn giữ được các yếu tố nguyên gốc của ngôi nhà nhưng đã có sự biến đổi về cảnh quan, kiến trúc (xây dựng thêm một số công trình hiện đại hoặc cải tạo, thay đổi tính nguyên gốc của công trình).
c) Nhà loại 3: Những nhà vườn truyền thống đặc trưng; có cấu trúc khung gỗ là nhà đơn, có quy mô 3 gian hoặc 1 gian 2 chái đơn; đã có cải tạo, thay đổi tính nguyên gốc của công trình.
3. Phân loại nhà rường cổ:
a) Nhà loại 1: Là nhà có kết cấu khung gỗ, có giá trị đặc trưng về kiến trúc, có giá trị lịch sử, nghệ thuật; chưa được trùng tu, cải tạo sửa chữa lớn và thay thế vật liệu mới. Bố cục thiết kế công trình theo các dạng sau:
- Dạng 1: Nhà cao 1 tầng, diện tích sử dụng trên 90m2, nhà trước với chức năng kinh doanh buôn bán và nhà sau là nơi sinh hoạt, thờ tự; liên kết giữa nhà trước và nhà sau là không gian nhà vệ sinh, sân trong.
- Dạng 2: Nhà cao 1 tầng, diện tích sử dụng trên 90m2, nhà có vỏ của phía trước với chức năng kinh doanh, nhà sau là nơi sinh hoạt, thờ tự; liên kết giữa nhà trước và nhà sau là không gian mở, linh hoạt.
- Dạng 3: Nhà 1 tầng, diện tích sử dụng trên 90m2, 3 gian 2 chái có sân trong tạo không gian tách biệt giữa kinh doanh và thờ tự.
- Dạng 4: Nhà cao 2 tầng, diện tích sử dụng trên 90m2, có đủ chức năng kinh doanh, sinh hoạt và thờ tự.
b) Nhà loại 2: Là nhà có kết cấu khung gỗ kết hợp tường chịu lực, có giá trị đặc trưng về kiến trúc, có giá trị lịch sử, nghệ thuật; cao 2 tầng, diện tích sử dụng trên 90m2 đảm bảo đủ diện tích kinh doanh, sinh hoạt và thờ tự.
c) Nhà loại 3: Các nhà có kết cấu khung gỗ, kiến trúc đặc thù với hình dạng là hình tứ giác; các nhà vẫn giữ lại kết cấu khung gỗ chính nhưng có sự can thiệp, cải tạo về tổ chức công năng sử dụng.