Điều 1.
Quy định các khoản thu và mức thu các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, chi các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ các hoạt động của nhà trường.
2. Nguyên tắc thực hiện công tác thu, chi
a) Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên tắc thu đủ, chi đủ; đúng mục đích; phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, thu nhập trên từng địa phương. Mức thu căn cứ trên cơ sở dự toán chi phí, nội dung chi và phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện.
b) Thực hiện việc thu, chi bảo đảm công khai theo đúng quy định hiện hành và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
c) Quản lý thu, chi theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
3. Nội dung các khoản thu
a) Khoản thu vệ sinh trường lớp: hỗ trợ các cơ sở giáo dục đảm bảo kinh phí trong việc hợp đồng thời vụ với người lao động để thực hiện dọn vệ sinh trường lớp, nhà vệ sinh của học sinh.
b) Khoản thu tiền ký túc xá tại các cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức nội trú: chi trả cho nhân viên quản lý, bảo vệ, phục vụ và các chi phí khác nhằm duy trì hoạt động cho ký túc xá.
c) Khoản thu phục vụ bán trú: hỗ trợ giáo viên trông giữ học sinh buổi trưa tại các lớp bán trú; hỗ trợ cho cán bộ quản lý, nhân viên bảo vệ, phục vụ; phụ thu tiền điện, nước, tăng cường trang thiết bị và các nội dung khác phục vụ hoạt động học bán trú.
d) Khoản thu trông trẻ mầm non ngoài giờ hành chính: hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên phục vụ và các nội dung khác phục vụ trông giữ học sinh ngoài giờ hành chính khi phụ huynh học sinh có yêu cầu.
đ) Khoản thu phục vụ bữa ăn sáng cho trẻ mầm non: chi trả tiền công cho nhân viên cấp dưỡng; giáo viên; cán bộ quản lý, nhân viên bảo vệ, phục vụ...; tiền điện, nước, vệ sinh và các nội dung khác phục vụ hoạt động này.
e) Khoản thu phí dạy học buổi 02: gồm các nội dung chi trả tiền thêm giờ cho giáo viên dạy học buổi 02; chi trả cho cán bộ quản lý, nhân viên bảo vệ, phục vụ; tiền điện, nước, vệ sinh, tăng cường cơ sở vật chất và các nội dung khác phục vụ hoạt động dạy học 02 buổi/ngày.
4. Mức thu
STT
Nội dung các khoản thu
Mức thu
tối đa
Đơn vị tính
1
Phục vụ bán trú
(không bao gồm tiền ăn của học sinh)
1.1
Mầm non
180.000
Đồng/trẻ/tháng
1.2
Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
- Có tổ chức nấu ăn
145.000
Đồng/học sinh/tháng
- Không tổ chức nấu ăn
80.000
2
Ký túc xá tại các
cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức nội trú
150.000
Đồng/học sinh/tháng
3
Vệ sinh trường lớp
(tất cả các cơ sở giáo dục bao gồm cả giáo dục thường xuyên)
11.000
Đồng/học sinh (trẻ)/tháng
4
Trông trẻ mầm non ngoài giờ hành chính
10.000
Đồng/trẻ/giờ
5
Phục vụ ăn sáng cho trẻ mầm non
(không bao gồm tiền ăn của trẻ)
150.000
Đồng/trẻ/tháng
6
Dạy học buổi
0
2
6.1
Tiểu học
4.000
Đồng/học sinh/tiết
6.2
Trung học cơ sở
6.000
6.3
Trung học phổ thông (bao gồm giáo dục thường xuyên)
7.000
6.4
Trường trung học phổ thông Chuyên Hùng Vương
10.000
Các mức thu quy định trên là mức thu tối đa. Tùy vào tình hình thực tế của nhà trường và theo nhu cầu đề xuất của phụ huynh học sinh, nhà trường và phụ huynh thỏa thuận mức thu cụ thể nhưng không vượt quá mức thu quy định.
Trường hợp Chính phủ thay đổi mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng, nhà trường thỏa thuận với phụ huynh để điều chỉnh các mức thu quy định nêu trên nhưng không vượt quá tỷ lệ điều chỉnh lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng của Chính phủ quy định sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý cấp trên.
5. Đối với các khoản thu phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục do các đơn vị bên ngoài cung ứng (tiền ăn của học sinh ở các lớp bán trú; tiền xe đưa đón học sinh; kinh phí làm quen với ngoại ngữ cho trẻ mầm non; dạy ngoại ngữ cho học sinh tiểu học; dạy các môn năng khiếu cho học sinh mầm non và tiểu học; các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp đối với học sinh phổ thông; dạy tiếng Anh của giáo viên người nước ngoài...): các cơ sở giáo dục thỏa thuận với phụ huynh để xác định mức thu sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên.
6. Chế độ miễn, giảm
a) Miễn các khoản thu quy định tại khoản 4 Điều này đối với học sinh: thuộc đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ; thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh; bị khuyết tật; là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
b) Giảm 50% các khoản thu quy định tại khoản 4 Điều này đối với học sinh: thuộc hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh; con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.