Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 và thay thế các Thông tư sau đây:
a) Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27 ngày 5 tháng 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona;
d) Thông tư số 07/2021/TT-BTC ngày 25 tháng 01 ngày 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu.
2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do các bộ quản lý chuyên ngành đã công bố trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo công bố của các bộ quản lý chuyên ngành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án Nhân dân Tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT; TCHQ (131).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Đức Chi
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……….
….., ngày ... tháng ... năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH TRƯỚC XUẤT XỨ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
A. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ:
1. Tên
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại:
4. Fax:
5. Mã số thuế:
6. E-mail:
B. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu/nhập khẩu:
1. Tên
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại:
4. Website:
5. E-mail:
C. Cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp:
1. Tên
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại:
4. Website:
5. E-mail:
D. Hàng hóa đề nghị xác định trước xuất xứ:
1. Mô tả hàng hóa:
2. Mã số HS:
3. Trị giá FOB:
4. Hành trình dự định của lô hàng từ nước sản xuất, nước xuất khẩu đến Việt Nam (cảng nước SX → cảng nước XK → cảng nước trung gian → Việt Nam); đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam thì ngược lại
5. Hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu?
Có
□
Không
□
6. Hàng hóa đã được xác định trước xuất xứ đăng trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan?
Có
□
Không
□
E. Tài liệu kèm theo:
1. Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa gồm các thông tin như (tên hàng, mã số H.S, xuất xứ, giá CIF).
2. Bản mô tả sơ lược quy trình sản xuất ra hàng hóa.
3. Catalogue
Có
□
Không
□
4. Hình ảnh
Có
□
Không
□
5. Giấy chứng nhận phân tích thành phần
Có
□
Không
□
....
Trường hợp 1: Đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu chưa được xác định trước xuất xứ
....(tên Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ) cam kết hàng hóa nêu tại mục D là hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, chưa được xác định trước xuất xứ trước thời điểm nộp Đơn và hàng hóa không nằm trong danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Trường hợp 2: Đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có thông tin giống hệt các thông tin của hàng hóa đã được xác định trước xuất xứ
....(ten Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ) cam kết hàng hóa nêu tại mục D là hàng hóa có thông tin giống hệt các thông tin của hàng hóa đã được áp dụng Thông báo số …………… ngày …………… về xác định trước xuất xứ của Tổng cục Hải quan.
... (ten Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung Đơn và các chứng từ kèm theo./.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢNG KÊ KHAI CHI PHÍ SẢN XUẤT
THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ NGƯỜI XUẤT KHẨU
Tên:
Mã số thuế:
Địa chỉ:
HÀNG HÓA ĐÁP ỨNG QUY TẮC XUẤT XỨ FTA/GSP...
TIÊU CHÍ XUẤT XỨ
□ Xuất xứ thuần tuý (WO)
□ Sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ (PE)
□ Đáp ứng/Giá trị hàm lượng gia tăng (RVC/LVC…, ghi cụ thể giá trị đạt được (%))
□ Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC - ghi cụ thể cấp độ chuyển đổi mã số HS)
□ Quy trình sản xuất (Specific process)
□ Tỷ lệ “de-minimis” (ghi rõ tỷ lệ...%)
CHI TIẾT VỀ HÀNG HÓA
Mô tả hàng hóa:
Nước nhập khẩu hàng hóa:
Kiểu dáng (Model if any):
Mã số hàng hóa cấp độ 6 số:
Trị giá:
TIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI MÃ SỐ HÀNG HÓA VÀ THỎA MÃN TIÊU CHUẨN/GIÁ TRỊ HÀM LƯỢNG GIA TĂNG
STT
Mô tả toàn bộ nguyên liệu, bộ phận
Mã số hàng hóa (áp dụng đối với tiêu chí xuất xứ CTC)
Xuất xứ
Tên nhà sản xuất (chỉ khai khi nguyên liệu có xuất xứ và nước xuất xứ là Việt Nam)
Trị giá nguyên liệu
- Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu
- Giá mua trong nước (theo hóa đơn)
Có xuất xứ
Không có xuất xứ
Tổng số
Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí phân bổ trực tiếp:
Lợi nhuận:
Chi phí khác:
TÍNH GIÁ TRỊ HÀM LƯỢNG GIA TĂNG
Quy định tại Thông tư quy định xuất xứ hàng hóa của Bộ Công Thương và các Thông tư quy định quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
CÔNG BỐ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN CUNG CẤP TÀI LIỆU NÀY
Tôi khẳng định quá trình sản xuất cuối cùng tạo ra hàng hoá được thực hiện tại Việt Nam và xác nhận thông tin cung cấp trong tài liệu này là đúng và chính xác. Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin. Tôi sẽ phối hợp, theo quy định, với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra cơ sở sản xuất và hồ sơ chứng từ lưu giữ.
Tên:
Chức vụ:
Ngày:
Số điện thoại:
Thư điện tử:
Ghi chú:
- Đối với nguyên trong nước có xuất xứ, cung cấp giấy xác nhận hoặc hóa đơn mua bán từ nhà cung cấp nội địa.
- Trường hợp cộng gộp nguyên liệu từ Nước thành viên của Hiệp định, cung cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hoặc hóa đơn mua hàng, tài liệu chứng minh.
- Tỷ lệ “de - minimis” tính theo công thức quy định tại Thông tư quy định xuất xứ hàng hóa của Bộ Công Thương và các Thông tư quy định quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢNG KHAI BÁO XUẤT XỨ CỦA NHÀ SẢN XUẤT/NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC
Tên nhà sản xuất: Công ty....
Mã số Doanh nghiệp: …………………..
Số lượng: …………………….
Trị giá (FOB): ………………………..USD
Hóa đơn giá trị gia tăng: ………………….
(Tên nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước)
xác nhận rằng nguyên liệu/hàng hóa (1)………….
(Mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa 6 số)
khai tại văn bản này được sản xuất tại nhà máy của Công ty chúng tôi tại
(2)…….. Việt Nam có xuất xứ Việt Nam và đáp ứng tiêu chí xuất xứ
(3)…………. theo quy định tại Chương Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong (4) ………
Công ty cam kết thông tin khai báo trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã khai.
..., ngày...tháng...năm …….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN
... (1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /QĐ-……(2)
……, ngày .… tháng …. năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại …………………
(3)
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
... (1)
Căn cứ Luật Hải quan số
54/2014/QH13
ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
08/2015/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số
59/2018/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2015/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số
31/2018/NĐ-CP
ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Quản lý ngoại thương
về xuất xứ hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
87/2017/NĐ-CP
ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của ……………………………………………………………………………..(4),
QUYẾT ĐỊNH: