Điều 2. Các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng cho vay lại
1. Điều khoản và điều kiện cho vay lại
Cơ quan cho vay lại cho Bên vay lại vay lại một phần/toàn bộ vốn vay nước ngoài theo Thỏa thuận vay nước ngoài theo các điều kiện sau:
a) Đồng tiền cho vay lại và đồng tiền nhận nợ là: ……………………………………………..
b) Trị giá cho vay lại là tổng số vốn thực rút không vượt quá ………………………………..
c) Thời hạn cho vay lại: ... bao gồm thời gian ân hạn là ... kể từ ngày
d) Lãi suất cho vay lại: ...%/năm trên dư nợ, bao gồm:
- Lãi suất Chính phủ vay nước ngoài là ...%/năm trên dư nợ.
- Phí quản lý cho vay lại là 0,25%/năm trên dư nợ.
- Các loại phí khác theo Thỏa thuận vay nước ngoài (bao gồm phí cam kết, lãi phạt chậm trả, phí trả nợ trước hạn và các chi phí khác phát sinh tính trên toàn bộ số vốn vay ODA, vay ưu đãi được tiếp nhận v.v...).
đ) Lãi phạt chậm trả: Trường hợp không trả nợ đúng hạn bất kỳ khoản nợ nào bao gồm gốc, lãi, phí và các chi phí liên quan khác, Bên vay lại phải trả lãi phạt chậm trả theo mức bằng lãi suất phạt chậm trả theo quy định tại Thỏa thuận vay nước ngoài. Trường hợp trong Thỏa thuận vay nước ngoài không quy định thì mức lãi phạt chậm trả được xác định là 150% lãi suất cho vay lại quy định tại Thỏa thuận vay nước ngoài, áp dụng cho số ngày quá hạn.
e) Lãi và lãi phạt chậm trả được tính trên cơ sở số ngày thực tế áp dụng với một năm là ... ngày (theo quy định tại Thỏa thuận vay nước ngoài).
g) Ngày trả nợ: áp dụng theo ngày trả nợ quy định tại Thỏa thuận vay nước ngoài.
h) Trường hợp Việt Nam phải áp dụng điều khoản trả nợ nhanh theo quy định của Thỏa thuận vay nước ngoài, các điều khoản và điều kiện nêu tại điểm c và d của khoản này sẽ được điều chỉnh tương ứng.
i) Bên vay lại có thể thực hiện trả nợ trước khoản vay lại nếu thỏa mãn các điều kiện về trả nợ trước hạn quy định tại Thỏa thuận vay nước ngoài, và việc trả nợ trước hạn phải được bên cho vay nước ngoài đồng ý. Trường hợp không thỏa mãn điều kiện trả nợ trước hạn của Thỏa thuận vay nước ngoài, Bên vay lại chỉ trả nợ trước hạn nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Bên vay lại chịu trách nhiệm trả mọi khoản phí, chi phí liên quan tới việc trả nợ trước hạn. Để xem xét việc trả nợ trước hạn, Bên vay lại gửi Cơ quan cho vay lại đề nghị trả nợ trước hạn chậm nhất 90 ngày trước ngày trả nợ dự kiến.
k) Bên vay lại phải thanh toán trực tiếp cho các ngân hàng phục vụ trong nước đối với các loại phí do các ngân hàng phục vụ này thu.
l) Việc trả nợ các khoản vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi phải được Bên vay lại bảo đảm trước khi trả các khoản nợ khác của Bên vay lại.
m) Trường hợp, Bên vay lại chỉ trả được một phần các nghĩa vụ đến hạn, thứ tự ưu tiên để trừ nợ như sau: phí quản lý cho vay lại, lãi phạt chậm trả, lãi quá hạn, lãi đến hạn, các khoản phí khác, gốc quá hạn, và gốc đến hạn.
n) Bên vay lại trả nợ bằng ngoại tệ nếu có nguồn thu từ dự án bằng ngoại tệ hoặc giao dịch với các ngân hàng thương mại trong nước để mua ngoại tệ. Trường hợp Bên vay lại trả nợ bằng đồng Việt Nam, tỷ giá quy đổi là tỷ giá bán ra đồng ngoại tệ cho vay lại do Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm trả nợ.
o) Tài khoản trả nợ:
Bên vay lại chủ động tính và thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản trả nợ gốc, lãi, phí (nếu có) của khoản vay lại trả cho Bộ Tài chính theo số tài khoản sau:
- Tên tài khoản: Cục QLN TCDN_BTC_QUỸ TLTN NƯỚC NGOÀI (THU HỒI CHO VAY LẠI BẰNG USD)
Số hiệu tài khoản: xxxx.x.xxxxxxx.xxxxx (Trong trường hợp trả nợ bằng USD); hoặc
- Tên tài khoản: Cục QLN TCDN_BTC_QUỸ TLTN NƯỚC NGOÀI (THU HỒI CHO VAY LẠI BẰNG VNĐ).
Số hiệu tài khoản: xxxx.x.xxxxxxx.xxxxx (Trong trường hợp trả nợ bằng VNĐ).
- Tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước.
hoặc tài khoản khác theo thông báo bằng văn bản của Bộ Tài chính.
2. Thời điểm nhận nợ:
Bên vay lại nhận nợ khoản vay lại tại cùng thời điểm Chính phủ nhận nợ với bên cho vay nước ngoài.
3. Đối chiếu nợ
Trên cơ sở thông báo giải ngân của bên cho vay nước ngoài, cơ quan cho vay lại làm thủ tục ghi nợ đối với bên vay lại.
Định kỳ hằng quý, cơ quan cho vay lại đối chiếu tình hình nợ, bao gồm số rút vốn, số trả nợ, số dư nợ với bên vay lại.