Điều 5. Hình thức hợp tác
1. Tổ chức đoàn quân y đi công tác nước ngoài: Thăm làm việc với quân y, dân y các nước, tổ chức quốc tế tại nước ngoài; cử chuyên gia, thực tập sinh; đào tạo ngắn hạn, dài hạn.
2. Đón đoàn quân y, dân y các nước, tổ chức quốc tế: Thăm làm việc với quân y Việt Nam; mời và tiếp nhận chuyên gia, thực tập sinh; đào tạo ngắn hạn, dài hạn.
3. Tổ chức, tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; dự hội nghị, hội thảo quốc tế tại nước ngoài.
4. Tham gia ký kết các văn bản hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quân y.
5. Huấn luyện, quan sát, diễn tập chung.
6. Giao lưu, kết nghĩa với các đơn vị quân y, bệnh viện quân y, dân y các nước, tổ chức quốc tế.
7. Trao, nhận huân chương, huy chương, kỷ niệm chương và các phần thưởng bằng hiện vật.
8. Hỗ trợ, viện trợ; nhận hỗ trợ, viện trợ về y tế.
9. Trao đổi các nội dung hợp tác với quân y, dân y các nước, tổ chức quốc tế qua điện thoại, thư điện tử hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
10. Tham gia khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo với quân y, dân y các nước tại nước ngoài; mời quân y, dân y các nước tham gia khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại Việt Nam.
11. Tổ chức huấn luyện, đào tạo, cử quân y Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
12. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam cho người nước ngoài theo các thỏa thuận hợp tác được ký kết.
13. Triển khai bệnh xá kết hợp quân dân y.
14. Hợp tác, nghiên cứu, chế tạo, ứng dụng các sản phẩm trong lĩnh vực quân y.
15. Chuyển giao công nghệ, thử nghiệm lâm sàng.
16. Các hình thức hợp tác khác trong lĩnh vực quân y theo quy định của pháp luật.