Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 44/2010/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 109/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.
3. Thương nhân đã được chỉ định làm đầu mối giao dịch trước khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc hợp đồng đã ký.
4. Đối với hợp đồng xuất khẩu gạo đã được đăng ký, hợp đồng tập trung đã được phân bổ thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện.
5. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, cơ quan, tổ chức và thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Bộ trưởng (để b/c); - VPB (để đăng Cổng TTĐT Bộ Công Thương); - VPC (để đăng CSDLQG về VBPL); - Lưu: VT, XNK. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Nhật Tân
PHỤ LỤC I
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG THÁNG TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ Công Thương)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …… | ………, ngày …… tháng …… năm ……
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU GẠO
(Tháng …………… Năm ……………)
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
Thực hiện theo quy định của Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018, thương nhân báo cáo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo như sau:
1. Tên thương nhân:
2. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo:
3. Điện thoại: Fax:
4. Tình hình xuất khẩu của thương nhân từ ngày 15 tháng trước đến ngày 15 của tháng thực hiện báo cáo:
a) Theo chủng loại gạo xuất khẩu
| Loại hợp đồng | STT | Chủng loại gạo | Phẩm cấp | Trị giá FOB (USD) | Lượng xuất khẩu (Tấn) |
|||||||
| Hợp đồng thương mại | 1 | Gạo trắng | 5% tấm | | |
| | 2 | Gạo trắng | 15% tấm | | |
| | 3 | Gạo trắng | 25% tấm | | |
| | 4 | Gạo trắng | Loại khác | | |
| | 5 | Gạo đồ | | | |
| | 6 | Gạo nếp | | | |
| | 7 | Gạo thơm | | | |
| | 8 | Gạo japonica | | | |
| | 9 | Gạo tấm | | | |
| | 10 | Loại khác | | | |
| | Tổng cộng | | | | |
| Hợp đồng tập trung (kể cả ủy thác xuất khẩu) | 1 | Gạo trắng | 5% tấm | | |
| | 2 | Gạo trắng | 15% tấm | | |
| | 3 | Gạo trắng | 25% tấm | | |
| | 4 | Gạo đồ | | | |
| | Tổng cộng | | | | |
b) Theo thị trường xuất khẩu
| Kỳ báo cáo | STT | Thị trường xuất khẩu (viết tên tiếng Anh) | Trị giá FOB (USD) | Lượng xuất khẩu (Tấn) |
||||||
| Hợp đồng thương mại | 1 | | | |
| | 2 | | | |
| | … | | | |
| | Tổng cộng | | | |
| Hợp đồng tập trung (kể cả ủy thác xuất khẩu) | 1 | | | |
| | 2 | | | |
| | … | | | |
| | Tổng cộng | | | |
5. Tình hình ký kết hợp đồng của thương nhân từ ngày 15 tháng trước đến ngày 15 của tháng thực hiện báo cáo:
a) Hợp đồng thương nhân mới ký kết:
| STT | Loại hợp đồng | Ngày hợp đồng | Chủng loại gạo | Phẩm cấp | Thị trường xuất khẩu | Số lượng (Tấn) | Trị giá FOB (USD) | Thời gian giao hàng (giao toàn bộ/giao theo đợt) |
||||||||||
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | |
b) Hợp đồng đã ký kết mà thương nhân hủy:
| STT | Loại hợp đồng | Ngày hợp đồng | Chủng loại gạo | Phẩm cấp | Thị trường xuất khẩu | Số lượng (Tấn) | Trị giá FOB (USD) | Ngày hủy hợp đồng |
||||||||||
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | |
Ghi chú:
- Chủng loại gạo chia theo: gạo trắng, gạo đồ, gạo nếp, gạo thơm, gạo japonica, gạo tấm, loại khác.
- Phẩm cấp chia theo gạo 5% tấm, 15% tấm, 25% tấm, 100% tấm, loại khác.
- Thị trường xuất khẩu viết tên tiếng Anh của nước xuất khẩu.
- Trong trường hợp hợp đằng quy định điều kiện giao hàng khác điều kiện FOB, thương nhân quy đổi để có giá trị FOB.
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG TUẦN LƯỢNG THÓC, GẠO TỒN KHO CỦA THƯƠNG NHÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ Công Thương)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO LƯỢNG THÓC, GẠO TỒN KHO
(Tuần từ ngày ... tháng .... năm .... đến ngày ... tháng ... năm .... )
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
Thực hiện theo quy định của Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018, thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo báo cáo lượng thóc, gạo tồn kho như sau:
1. Tên thương nhân:
2. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo:
3. Điện thoại: Fax:
4. Email: Website:
5. Lượng thóc, gạo tồn kho:
| STT | Chủng loại thóc, gạo | Lượng tồn kho tại thời điểm báo cáo (Tấn) | |
|||||
| | | Gạo | Thóc |
| 1 | Gạo trắng | | |
| 2 | Gạo đồ | | |
| 3 | Gạo nếp | | |
| 4 | Gạo thơm | | |
| 5 | Gạo japonica | | |
| 6 | Gạo tấm | | |
| 7 | Loại khác: | | |
| Tổng cộng | | | |
Thương nhân cam kết về nội dung báo cáo trên đây./.
Đồng kính gửi: - Hiệp hội Lương thực Việt Nam; - Sở Công Thương địa phương. | Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
PHỤ LỤC I[4]
DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ HS ĐỐI VỚI THÓC, GẠO XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2019/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Công Thương)
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa |
|||
| 10.06 | Lúa gạo. |
| 1006.10 | - Thóc; |
| 1006.10.10 | - - Để gieo trồng |
| 1006.10.90 | - - Loại khác |
| 1006.20 | - Gạo lứt |
| 1006.20.10 | - - Gạo Hom Mali |
| 1006.20.90 | - - Loại khác |
| 1006.30 | - Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed): |
| 1006.30.30 | - - Gạo nếp |
| 1006.30.40 | - - Gạo Hom Mali |
| | - - Loại khác: |
| 1006.30.91 | - - - Gạo đồ |
| 1006.30.99 | - - - Loại khác |
| 1006.40 | - Tấm: |
| 1006.40.10 | - - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi |
| 1006.40.90 | - - Loại khác |
[1] Thông tư số 41/2019/TT-BCT bổ sung Danh mục chi tiết theo mã HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Thực hiện Quyết định số 1254/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, cải cách công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và tạo thuận lợi thương mại giai đoạn 2018 - 2020;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương, cụ thể như sau:”
Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 26 của Thông tư số 42/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2020
[3] Điều 9 của Thông tư số 41/2019/TT-BCT bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, thương nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để xử lý./.”