Điều 3.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 11 (kỳ họp lệ giữa năm 2023) thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kê từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nội dung chi, mức chi kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Nguyễn Văn Được
PHỤ LỤC
MỘT SÓ KHOẢN CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC
KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của HĐND tỉnh Long An)
STT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi (1.000đồng)
Ghi chú
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp Xã
1
Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch; họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra
a
Chủ trì cuộc họp
Người/buổi
150
100
70
b
Các thành viên tham dự
Người/buổi
100
70
50
2
Chi lấy ý kiến chuyên gia
01 văn bản được xin ý kiến
600
450
3
Chi soạn thảo, viết báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
a
Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý rà soát văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực; Báo cáo kết quả hệ thống văn bản định kỳ (05 năm); Báo cáo kết quả tổng rà soát văn bản, báo cáo định kỳ năm hoặc đột xuất về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản (Bao gồm cả báo cáo tổng hợp và báo cáo của từng ngành, tổ chức, cơ quan nhà nước khác ở địa phương, đơn vị)
-
Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
01 báo cáo
3.700
-
Báo cáo của UBND cấp huyện, các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập
01 báo cáo
1.900
1.900
-
Báo cáo của các phòng, ban, ngành cấp huyện; báo cáo của UBND cấp xã; báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập
01 báo cáo
1.000
1.000
b
Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp
01 báo cáo
200
150
100
4
Chi chỉnh lý các loại dự thảo báo cáo (trừ báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp).
01 báo cáo
300
240
180
01 lần chỉnh lý
5
Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng
Mức chi thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
6
Chi kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
a
Trường hợp kiểm tra văn bản mà không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật
01 văn bản
250
200
b
Trường hợp kiểm tra văn bản mà phát hiện dấu hiệu trái pháp luật
01 văn bản
500
400
7
Chi rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản để thực hiện hệ thống hóa văn bản định kỳ (5 năm); rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội
01 văn bản
200
150
100
8
Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản
a
Mức chi chung
01 văn bản
300
250
200
b
Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp
01 văn bản
600
500
400
9
Chi thù lao cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản
01 văn bản
250
200
150
10
Chi kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
01 văn bản
150
100
11
Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
a
Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản để cập nhật, lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản
01 văn bản
150
100
70
b
Chi tổ chức, thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí...phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
-
Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí
01 tài liệu (01 văn bản)
Mức chi theo chứng từ hợp pháp
-
Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn
01 tài liệu (01 văn bản)
70
60
40
Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo
12
Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản:
Mức chi theo chứng từ hợp pháp
13
Đối với các khoản chi khác: Làm đêm, làm thêm giờ, chi văn phòng phẩm
Mức chi theo chứng từ hợp pháp
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí