Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ cho các cơ quan trực tiếp bắt giữ, khởi tố vụ án hình sự về ma túy được quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự hiện hành.
a) Đối tượng hỗ trợ:
- Các phòng chức năng, Công an các huyện, thị xã, thành phố thuộc Công an tỉnh
(hỗ trợ cho lãnh đạo, cán bộ, trinh sát viên, điều tra viên trực tiếp tham gia trinh sát, bắt giữ, điều tra, khởi tố vụ án)
.
- Các phòng, các Đồn Biên phòng thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
(hỗ trợ cho lãnh đạo, cán bộ, trinh sát viên, điều tra viên trực tiếp tham gia trinh sát, bắt giữ, điều tra, khởi tố vụ án)
.
- Các Chi cục Hải quan và các phòng chức năng thuộc Cục Hải quan tỉnh
(hỗ trợ cho lãnh đạo, cán bộ kiểm soát tham gia bắt giữ các vụ án ma túy)
.
b) Điều kiện hỗ trợ: Sau khi có quyết định khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật.
c) Nội dung hỗ trợ:
- Chi hỗ trợ cho lãnh đạo, cán bộ, trinh sát viên, điều tra viên trực tiếp tham gia trinh sát, bắt giữ, điều tra, khởi tố vụ án.
- Chi hỗ trợ cho lãnh đạo, cán bộ kiểm soát tham gia bắt giữ các vụ án ma túy.
d) Mức kinh phí hỗ trợ:
- Vụ án đường dây tội phạm về ma túy có số đối tượng hoạt động liên tỉnh hoặc xuyên quốc gia: 50.000.000 đồng/vụ án
.
- Vụ án phạm tội về ma túy thuộc thẩm quyền điều tra cấp tỉnh: 30.000.000 đồng/vụ án
.
- Vụ án phạm tội về ma túy thuộc thẩm quyền điều tra cấp huyện: 10.000.000 đồng/vụ án
.
Đối với các vụ án do nhiều cơ quan phối hợp bắt giữ, cơ quan chủ trì bắt giữ được hỗ trợ 70% kinh phí, cơ quan phối hợp được hỗ trợ 30% kinh phí
(Trường hợp trong vụ án có nhiều cơ quan phối hợp thì các cơ quan phối hợp được chi hỗ trợ như nhau trong tổng số 30% kinh phí hỗ trợ cho cơ quan phối hợp)
. Căn cứ tính chất vụ án và số lượng cán bộ, chiến sĩ tham gia, Thủ trưởng cơ quan quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho các cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
đ) Thời điểm thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền xét, phê duyệt thực hiện chính sách hỗ trợ vào tháng cuối cùng hằng quý (04 lần/năm).
e) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí kèm theo dự toán nội dung đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết này): 01 bản chính.
- Báo cáo kết quả bắt giữ vụ án ma túy: 01 bản sao hợp lệ.
- Quyết định khởi tố vụ án: 01 bản sao hợp lệ.
- Quyết định khởi tố bị can: 01 bản sao hợp lệ.
2. Hỗ trợ cơ quan chức năng trực tiếp bắt giữ đối tượng truy nã phạm tội về ma túy.
a) Đối tượng hỗ trợ:
- Các phòng chức năng, Công an các huyện, thị xã, thành phố thuộc Công an tỉnh
(hỗ trợ cho lãnh đạo, cán bộ, chiến sĩ, trinh sát viên, điều tra viên tham gia xác minh, bắt giữ đối tượng truy nã)
.
- Các phòng, các Đồn Biên phòng thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
(hỗ trợ cho lãnh đạo, cán bộ, trinh sát viên, điều tra viên trực tiếp tham gia xác minh, bắt đối tượng truy nã)
.
b) Điều kiện hỗ trợ: Khi có quyết định đình nã hoặc có biên bản bắt người đang bị truy nã và biên bản giao nhận người bị bắt.
c) Nội dung hỗ trợ:
- Chi hỗ trợ cho lãnh đạo, cán bộ, chiến sĩ, trinh sát viên, điều tra viên tham gia xác minh, bắt giữ đối tượng truy nã.
- Chi hỗ trợ cho lãnh đạo, cán bộ, trinh sát viên, điều tra viên trực tiếp tham gia xác minh, bắt đối tượng truy nã.
d) Mức kinh phí hỗ trợ:
- Bắt đối tượng truy nã ở trong nước: 10.000.000 đồng/đối tượng.
- Bắt đối tượng truy nã ở nước ngoài: 20.000.000 đồng/đối tượng.
Đối với các đối tượng truy nã do nhiều cơ quan phối hợp bắt giữ, cơ quan chủ trì bắt giữ được hỗ trợ 70% kinh phí, cơ quan phối hợp được hỗ trợ 30% kinh phí. Căn cứ tính chất vụ án và số lượng cán bộ, chiến sĩ tham gia, Thủ trưởng cơ quan quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho các cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
đ) Thời điểm thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền xét, phê duyệt thực hiện chính sách hỗ trợ vào tháng cuối cùng hằng quý (04 lần/năm).
e) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí kèm theo dự toán nội dung đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết này): 01 bản chính.
- Báo cáo kết quả xác minh truy bắt đối tượng truy nã ra đầu thú: 01 bản sao hợp lệ.
- Quyết định cử cán bộ công tác tại nước ngoài của cấp có thẩm quyền
(đối với bắt đối tượng truy nã lẩn trốn ở nước ngoài):
01 bản sao hợp lệ.
- Quyết định truy nã: 01 bản sao hợp lệ.
- Biên bản bắt người đang bị truy nã hoặc quyết định đình nã: 01 bản sao hợp lệ.
- Biên bản giao nhận người bị bắt: 01 bản sao hợp lệ.
3. Hỗ trợ công tác phí cho cán bộ, chiến sĩ phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy ở ngoại biên.
a) Đối tượng hỗ trợ: Cán bộ, chiến sĩ thuộc Cơ quan Công an, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy trên địa bàn nước ngoài.
b) Điều kiện hỗ trợ: Khi có quyết định cử cán bộ đi công tác tại nước ngoài của cấp có thẩm quyền.
c) Mức kinh phí hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/ngày.
d) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí kèm theo dự toán nội dung đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết này): 01 bản chính.
- Quyết định cử cán bộ đi công tác tại nước ngoài của cấp có thẩm quyền: 01 bản sao hợp lệ.