Điều 2. Mức chi thực hiện đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030"
1. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm: Thực hiện theo Nghị quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Chế độ công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp trên địa bàn: Thực hiện theo Nghị quyết số 112/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động của Đề án; bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo); đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo Thông tư số
36/2018/TT-BTC
ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số
06/2023/TT-BTC
ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
36/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cho công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
4. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập, gồm:
a) Tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo Nghị quyết số 112/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh.
b) Điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ quyết định phù hợp trong phạm vi dự toán được giao nhưng tối đa không quá mức chi quy định tại Thông tư số
109/2016/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia.
5. Tiền điện (hoặc dầu đèn) đối với các lớp học tại Trung tâm học tập cộng đồng ban đêm; hỗ trợ tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập tại các Trung tâm học tập cộng đồng: Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng quyết định mức chi cụ thể trong phạm vi dự toán được giao của đơn vị để thực hiện và thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh.
6. Chi cho công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
a) Các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: - Cán bộ, giáo viên trực tiếp thực hiện: 10.000 đồng/phiếu điều tra; - Người trực tiếp thực hiện tổng hợp, xử lý số liệu cấp xã: 1.500 đồng/phiếu điều tra; - Người trực tiếp thực hiện tổng hợp, xử lý số liệu cấp huyện: 1.000 đồng/phiếu điều tra.
b) Hỗ trợ văn phòng phẩm cho giáo viên dạy xóa mù chữ: Mức chi thực tế theo giá thị trường tại thời điểm và có chứng từ hợp pháp. Danh mục văn phòng phẩm cho giáo viên dạy xóa mù chữ: Giấy A4: 02 gram/kỳ; Bút bi: 03 chiếc/kỳ; Phấn viết bảng: 03 hộp/kỳ; Thước kẻ: 01 cái/kỳ; Tài liệu hướng dẫn dạy xóa mù chữ: 01 bộ/kỳ.
c) Hỗ trợ kinh phí thắp sáng ban đêm, mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, sách giáo khoa dùng chung (đối với các lớp phổ cập, xóa mù chữ ban đêm) và tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ: - Hỗ trợ kinh phí thắp sáng ban đêm cho các lớp học ban đêm: Mức chi căn cứ theo thực tế phát sinh theo thời gian học thực tế của các lớp học. - Chi sổ sách theo dõi quá trình học tập cho mỗi lớp học/giai đoạn: Học bạ học viên 10.000 đồng/cuốn/học viên; sổ tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục, sổ giáo viên chủ nhiệm và sổ đầu bài: 50.000 đồng/lớp/kỳ; - Mua sách giáo khoa, tài liệu dùng chung đối với lớp phổ cập, xóa mù chữ ban đêm: Theo số học viên thực tế và hóa đơn, chứng từ theo quy định; kết thúc mỗi giai đoạn thu hồi của học viên để tiếp tục sử dụng. - Hỗ trợ Ban chỉ đạo cấp xã tham gia hoạt động tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp học xóa mù chữ: 200.000 đồng/đối tượng đến lớp và hoàn thành 01 giai đoạn học tập của Chương trình xóa mù chữ (sau mỗi giai đoạn học tập được hỗ trợ 01 lần).
d) Tiền lương đối với giáo viên thuộc biên chế dạy lớp xóa mù, chống tái mù chữ và phổ cập giáo dục thuộc nhiệm vụ chuyên môn của cơ sở giáo dục đào tạo công lập: Chi trả theo chế độ tiền lương quy định hiện hành. Trường hợp số giờ dạy vượt định mức giờ chuẩn được thanh toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số
07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC
ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập và trong phạm vi dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Số giờ dạy theo quy định tại Chương trình xóa mù chữ ban hành kèm theo Thông tư số
33/2021/TT-BGDĐT
ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình xóa mù chữ.
đ) Mức chi tiền công đối với những người tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ (bao gồm giáo viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đào tạo công lập và những người ngoài biên chế có đủ tiêu chuẩn, năng lực giảng dạy): Căn cứ mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định tại thời điểm để hợp đồng chi trả theo giờ giảng dạy.
e) Hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho tình nguyện viên được huy động tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ: Thực hiện theo Nghị quyết số 112/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
g) Công tác thi đua khen thưởng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.