Điều 4
.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định một số nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
PHỤ LỤC
Mức chi có tính chất đặc thù trong kiểm tra, xử lý,
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
(Kèm theo Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
TT
Nội dung chi
Đơn
vị
tí
nh
Mức chi
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch; họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
a
Chủ trì cuộc họp
Người/buổi
150
150
150
b
Các thành viên tham dự
Người/buổi
100
100
100
2
Chi lấy ý kiến chuyên gia
01 văn bản được xin ý kiến
1.500
1.200
900
3
Chi soạn thảo, viết báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
a
Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực; báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản định kỳ (5 năm); báo cáo kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; hoặc báo cáo đột xuất về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản (bao gồm cả báo cáo tổng hợp và báo cáo của từng sở, ban, ngành cấp tỉnh; phòng, ban, ngành cấp huyện, tổ chức, cơ quan nhà nước khác ở địa phương), cụ thể:
Báo cáo của Ủy ban nhân dân
01 báo cáo
7.000
3.000
1.500
Báo cáo của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
01 báo cáo
3.000
-
-
Báo cáo của các phòng, ban, ngành cấp huyện; báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập
01 báo cáo
-
1.500
-
b
Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp
01 báo cáo
400
320
240
4
Chi chỉnh lý các loại dự thảo báo cáo (trừ báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp)
Tính 01 lần chỉnh lý
900
720
540
5
Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng
Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
6
Chi tự kiểm tra, kiểm tra văn bản theo thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 111, khoản 2 Điều 106 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
a
Trường hợp kiểm tra văn bản mà không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật
01 văn bản
250
200
150
b
Trường hợp kiểm tra văn bản mà phát hiện dấu hiệu trái pháp luật
01 văn bản
500
400
300
7
Chi rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn, theo Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; rà soát, hệ thống hóa văn bản để thực hiện hệ thống hóa văn bản định kỳ (5 năm) đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
01 văn bản
200
160
120
8
Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản
01 văn bản
300
240
180
9
Chi thù lao cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
01 văn bản
250
200
150
10
Chi kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
01 văn bản
150
120
-
11
Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
a
Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản để cập nhật, lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
01 văn bản
150
120
90
b
Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí
01 tài liệu (01 văn bản)
Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn
(
Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã đ
ược cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đă
ng trên Công báo)
01 tài liệu (01 văn bản)
70
50
40
12
Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
13
Đối với các khoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ, chi văn phòng phẩm
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.