Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
1. Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015:
a) Nghị quyết được ban hành mới hoặc thay thế: 30.000.000 đồng/dự thảo; trong đó phân bổ kinh phí cụ thể:
Cơ quan chủ trì soạn thảo: 21.700.000 đồng/dự thảo.
Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết: 3.700.000 đồng/hồ sơ đề nghị; thẩm định dự thảo nghị quyết: 2.000.000 đồng/dự thảo.
Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện thẩm tra: 2.000.000 đồng/dự thảo.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chỉnh lý: 300.000 đồng/dự thảo.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chỉnh lý: 300.000 đồng/dự thảo.
b) Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: 24.000.0000 đồng/dự thảo; trong đó phân bổ kinh phí cụ thể:
Cơ quan chủ trì soạn thảo: 16.700.000 đồng/dự thảo.
Sở Tư pháp thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết: 3.700.000 đồng/hồ sơ đề nghị; thẩm định dự thảo nghị quyết: 1.500.000 đồng/dự thảo.
Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện thẩm tra: 1.500.000 đồng/dự thảo. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chỉnh lý: 300.000 đồng/dự thảo.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chỉnh lý: 300.000 đồng/dự thảo.
2. Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015:
a) Nghị quyết được ban hành mới hoặc thay thế: 25.000.000 đồng/dự thảo; trong đó phân bổ kinh phí cụ thể:
Cơ quan chủ trì soạn thảo: 20.400.000 đồng/dự thảo.
Sở Tư pháp thực hiện thẩm định: 2.000.000 đồng/dự thảo.
Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện thẩm tra: 2.000.000 đồng/dự thảo.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chỉnh lý: 300.000 đồng/dự thảo.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chỉnh lý: 300.000 đồng/dự thảo.
b) Nghị quyết sửa đổi, bổ sung: 20.000.000 đồng/dự thảo; trong đó phân bổ kinh phí cụ thể:
Cơ quan chủ trì soạn thảo: 16.400.000 đồng/dự thảo.
Sở Tư pháp thực hiện thẩm định: 1.500.000 đồng/dự thảo.
Ban Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện thẩm tra: 1.500.000 đồng/dự thảo.
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chỉnh lý: 300.000 đồng/dự thảo.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chỉnh lý: 300.000 đồng/dự thảo.
3. Đối với dự thảo quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Quyết định được ban hành mới hoặc thay thế: 20.000.000 đồng/dự thảo; trong đó phân bổ kinh phí cụ thể:
Cơ quan chủ trì soạn thảo: 17.700.000 đồng/dự thảo.
Sở Tư pháp thực hiện thẩm định: 2.000.000 đồng/dự thảo.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chỉnh lý: 300.000 đồng/dự thảo.
b) Quyết định sửa đổi, bổ sung: 16.000.000 đồng/dự thảo; trong đó phân bổ kinh phí cụ thể:
Cơ quan chủ trì soạn thảo: 14.200.000 đồng/dự thảo.
Sở Tư pháp thực hiện thẩm định: 1.500.000 đồng/dự thảo.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chỉnh lý: 300.000 đồng/dự thảo.
4. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện được ban hành mới hoặc thay thế: 15.000.000 đồng/dự thảo.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện sửa đổi, bổ sung: 12.000.0000 đồng/dự thảo.
c) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện được ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/dự thảo.
d) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/dự thảo.
5. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã được ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/dự thảo.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/dự thảo.
c) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành mới hoặc thay thế: 8.000.000 đồng/dự thảo.
d) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sửa đổi, bổ sung: 6.400.000 đồng/dự thảo.