Điều 2. Các chính sách hỗ trợ
1. Hỗ trợ tiền ăn và mua gạo cho học sinh bán trú thôi hường chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Học sinh bán trú thôi hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ tiền ăn và mua gạo là 750.000 đồng/học sinh/tháng cho học sinh bán trú thôi hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP kể từ thời điểm xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025 cho đến hết năm học đang thực hiện.
2. Hỗ trợ tiền ăn và mua gạo cho học sinh ở tập trung cả tuần tại trường thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ mồ côi cả cha và mẹ, trẻ bị bỏ rơi, trẻ không nơi nương tựa tại các xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Học sinh thuộc một trong các trường hợp: hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ mồ côi cả cha và mẹ, trẻ bị bỏ rơi, trẻ không nơi nương tựa (đối tượng trẻ mồ côi cả cha và mẹ, trẻ bị bỏ rơi, trẻ không nơi nương tựa thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em) thường trú ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023-2025 (đảm bảo khoảng cách theo khoản 1 Điều 1 Quy định này), do nhà xa không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày phải ở tập trung cả tuần tại trường.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ tiền ăn và mua gạo 750.000 đồng/học sinh/tháng kể từ sau khi kết thúc năm học xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cho đến hết năm học 2025-2026.
3. Hỗ trợ tiền ăn trưa tập trung đối với học sinh học 2 buổi/ngày tại trường phổ thông dân tộc bán trú nhưng chưa đủ điều kiện hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú học 2 buổi/ngày chưa đủ điều kiện hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ tiền ăn trưa tập trung tại trường bằng 150.000 đồng/học sinh/tháng. Khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025, tiếp tục hỗ trợ tiền ăn trưa tập trung tại trường cho đến hết năm học đang thực hiện.
4. Hỗ trợ tiền ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Trẻ em mẫu giáo thôi hưởng chính sách theo Nghị định số 105/2020/NĐ- CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ tiền ăn trưa bằng 160.000 đồng/trẻ/tháng cho đến hết năm học đang thực hiện.
5. Hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn cho các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh bán trú hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Đối với các trường có trên 150 học sinh bán trú: Ngoài số kinh phí được Trung ương hỗ trợ để phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP thì được hỗ trợ kinh phí theo định mức khoán bằng 3.350.000 đồng/tháng/50 học sinh; mỗi trường được bố trí tối đa không quá 15 lần định mức/tháng.
Đối với các trường có học sinh bán trú thôi hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025: Tiếp tục hỗ trợ kinh phí để tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú đến hết năm học đang thực hiện; mỗi trường được bố trí không quá 18 lần định mức/tháng; những trường có từ 30 đến dưới 50 học sinh bán trú thì hỗ trợ 01 định mức/tháng.
6. Hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn cho học sinh ở tập trung cả tuần tại trường thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ mồ côi cả cha và mẹ, trẻ bị bỏ rơi, trẻ không nơi nương tựa tại các xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Các trường tổ chức nấu ăn cho học sinh ở tập trung cả tuần tại trường thuộc đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quy định này.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Sau khi kết thúc năm học xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh theo định mức khoán bằng 3.350.000 đồng/tháng/50 học sinh, mỗi trường được bố trí tối đa không quá 10 lần định mức/tháng; những trường có từ 30 đến dưới 50 học sinh ở tập trung thì được hỗ trợ 01 định mức/tháng.
7. Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn trưa tập trung cho học sinh học 2 buổi/ngày tại trường phổ thông dân tộc bán trú nhưng chưa đủ điều kiện hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Trường phổ thông dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn trưa tập trung cho học sinh học 2 buổi/ngày chưa đủ điều kiện hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn trưa tập trung theo định mức khoán bằng 1.675.000 đồng/tháng/50 học sinh; mỗi trường được bố trí tối đa không quá 10 lần định mức/tháng. Khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025 thì tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho đến hết năm học đang thực hiện.
8. Hỗ trợ kinh phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục có cấp mầm non tổ chức nấu ăn cho trẻ mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục có cấp mầm non tổ chức nấu ăn cho trẻ mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Đối với các cơ sở giáo dục có trên 225 trẻ mầm non: Ngoài số kinh phí được Trung ương hỗ trợ để phục vụ việc nấu ăn tập trung theo quy định tại Nghị định số 105/2020/NĐ-CP thì được hỗ trợ kinh phí theo định mức khoán bằng 2.400.000 đồng/tháng/45 trẻ, số dư từ 20 trẻ trở lên được tính thêm một lần định mức; mỗi cơ sở giáo dục được bố trí tối đa không quá 10 lần định mức/tháng.
Khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025 thì được tiếp tục hỗ trợ kinh phí để phục vụ việc nấu ăn đến hết năm học đang thực hiện; mỗi cơ sở giáo dục được bố trí không quá 15 lần định mức/tháng.
9. Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông.
b) Nội dung, mức kinh phí
Cứ 50 học sinh được bố trí 01 định mức nhân viên nấu ăn, mức khoán kinh phí bằng 3.350.000 đồng/tháng/01 định mức.
10. Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc quản lý học sinh bán trú
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Trường phổ thông tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP (nhưng không phải là trường phổ thông dân tộc bán trú).
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc quản lý học sinh bán trú theo định mức khoán bằng 2.235.000 đồng/tháng/50 học sinh bán trú; mỗi trường được bố trí tối đa không quá 02 lần định mức/tháng. Khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2023 - 2025 thì tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho đến hết năm học đang thực hiện.
11. Hỗ trợ kinh phí đối với người được mời tham gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Chuyên gia, giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên, giáo viên không thuộc biên chế của tỉnh Yên Bái được mời giảng dạy, bồi dưỡng đội tuyển của tỉnh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, khu vực, quốc tế; trong đó, giảng viên, giáo viên phải là người đã bồi dưỡng học sinh đạt giải Nhất, Nhì tại các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc đã bồi dưỡng học sinh đạt giải tại các kỳ thi chọn học sinh giỏi khu vực, quốc tế.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Chuyên gia, giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên, giáo viên bồi dưỡng học sinh dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia được hưởng 4.000.000 đồng/buổi (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học) và chi phí ăn, ở đi lại theo quy định hiện hành. Thời gian bồi dưỡng tối đa 30 buổi/môn/năm học.
Chuyên gia, giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên, giáo viên bồi dưỡng học sinh thi chọn đội tuyển thi học sinh giỏi cấp khu vực, quốc tế được hưởng 5.000.000 đồng/buổi (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học) và chi phí ăn, ở đi lại theo quy định hiện hành. Thời gian bồi dưỡng tối đa 60 buổi/môn/năm học.
12. Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng cho giáo viên đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
a) Đối tượng, phạm vi áp dụng
Giáo viên trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành, giáo viên các trường Cao đẳng và Trung cấp công lập; giáo viên tiếng Anh của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng đối với giáo viên đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn quy định. Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/01 chứng chỉ IELTS 6.5, hỗ trợ 25 triệu đồng/01 chứng chỉ IELTS 7.0, hỗ trợ 30 triệu đồng/01 chứng chỉ IELTS 7.5, hỗ trợ 40 triệu đồng/01 chứng chỉ IELTS 8.0 (hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương). Mỗi giáo viên chỉ được hỗ trợ một lần đối với từng mức điểm.