Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, kỳ họp thứ 12 (Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh) thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2023.
2. Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành../.
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực VII;
- TT: TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT.HĐND, UBND cấp huyện;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Công báo, Báo, Đài PT-TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng Công tác HĐND;
- Lưu: VT, PC.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Xuân Cường
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MỨC CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
(ĐVT: đồng)
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã và
1
Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch; họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra
a
Chủ trì cuộc họp
Người/buổi
150.000
120.000
100.00
b
Các thành viên tham dự
Người/buổi
100.000
80.000
60.000
2
Chi lấy ý kiến chuyên gia
01 báo cáo/01 văn bản
1.200.000
960.000
720.000
3
Chi soạn thảo, viết báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
a
Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý rà soát văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực; Báo cáo kết quả hệ thống văn bản định kỳ (05 năm); báo cáo kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản; Báo cáo đột xuất về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản
-
Báo cáo của UBND tỉnh
01 báo cáo
5.600.000
-
Báo cáo của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập
01 báo cáo
2.400.000
-
Báo cáo của UBND cấp huyện
01 báo cáo
2.400.000
-
Báo cáo của các phòng, ban cấp huyện; Báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập
01 báo cáo
1.200.000
-
Báo cáo của UBND cấp xã
01 báo cáo
1.200.000
b
Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp
01 báo cáo
320.000
260.000
200.000
4
Chi chỉnh lý các loại dự thảo báo cáo (trừ báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp).
01 lần chỉnh lý
720.000
580.000
430.000
5
Chi kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
a
Trường hợp kiểm tra văn bản mà không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật
01 văn bản
250.000
200.000
Cấp xã không có hoạt động này
b
Trường hợp kiểm tra văn bản mà phát hiện dấu hiệu trái pháp luật
500.000
400.000
6
Chi rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản để thực hiện hệ thống hóa văn bản định kỳ (5 năm); rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội
01 văn bản
200.000
160.000
120.000
7
Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản
a
Mức chi chung
01 văn bản
240.000
200.000
150.000
b
Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp
01 văn bản
480.000
390.000
290.000
8
Chi thù lao cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản
01 văn bản
200.000
160.000
150.000
9
Chi kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
01 văn bản
120.000
100.000
80.000
10
Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
a
Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản để cập nhật, lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản
01 văn bản
120.000
100.000
80.000
b
Chi phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn
(Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản QPPL đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo)
01 tài liệu (01 văn bản)
70.000
60.000
40.000