Điều 5. Nội dung, mức thưởng thuộc lĩnh vực thể dục - thể thao
1. Đối tượng
a) Vận động viên thuộc tỉnh Thái Nguyên đoạt huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng (hoặc giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải tương đương), phá kỷ lục tại các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế; các kỳ thi, cuộc thi Quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hoặc cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền tổ chức.
b) Huấn luyện viên thuộc tỉnh Thái Nguyên trực tiếp đào tạo vận động viên đoạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, Quốc gia; huấn luyện viên thuộc tỉnh Thái Nguyên trực tiếp đào tạo vận động viên ở đội tuyển tỉnh trước khi vận động viên tham gia tập luyện ở đội tuyển Quốc gia và đoạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế.
c) Học sinh đoạt huy chương Vàng, huy chương Bạc, huy chương Đồng (hoặc giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, giải tương đương) khi tham gia Hội khỏe Phù Đổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
2. Mức thưởng đối với vận động viên đoạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế, Quốc gia được tính theo hệ số như sau:
| STT | Thành tích Tên cuộc thi | Huy chương Vàng | Huy chương Bạc | Huy chương Đồng |
||||||
| I | Đại hội, giải thể thao quy mô thế giới | | | |
| 1 | Đại hội Olymppic | 70 | 50 | 35 |
| 2 | Đại hội Olympic trẻ | 60 | 40 | 30 |
| 3 | Giải vô địch thế giới (cúp thế giới) từng môn của các môn thể thao nhóm I | 50 | 30 | 20 |
| 4 | Giải vô địch thế giới (cúp thế giới) từng môn của các môn thể thao nhóm II | 40 | 25 | 15 |
| 5 | Giải vô địch thế giới (cúp thế giới) từng môn của các môn thể thao nhóm III | 25 | 20 | 12 |
| 6 | Đại hội thể thao quy mô thế giới khác | 25 | 15 | 10 |
| II | Đại hội, giải thể thao quy mô Châu lục | | | |
| 1 | Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD) | 50 | 35 | 20 |
| 2 | Đại hội thể thao trong nhà Châu Á (Indoor Games) | 50 | 35 | 20 |
| 3 | Giải vô địch Châu Á (cúp Châu Á) từng môn của các môn thể thao nhóm I | 25 | 15 | 10 |
| 4 | Giải vô địch Châu Á (cúp Châu Á) từng môn của các môn thể thao nhóm II | 20 | 12 | 8 |
| 5 | Giải vô địch Châu Á (cúp Châu Á) từng môn của các môn thể thao nhóm III | 15 | 10 | 6 |
| 6 | Đại hội thể thao quy mô Châu Á khác | 15 | 10 | 6 |
| III | Đại hội, giải thể thao theo quy mô khu vực | | | |
| 1 | Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) | 30 | 20 | 12 |
| 2 | Giải vô địch Đông Nam Á (cúp Đông Nam Á) từng môn thể thao nhóm I | 20 | 12 | 8 |
| 3 | Giải vô địch Đông Nam Á (cúp Đông Nam Á) từng môn thể thao nhóm II | 16 | 10 | 6 |
| 4 | Giải vô địch Đông Nam Á (cúp Đông Nam Á) từng môn thể thao nhóm III | 12 | 8 | 4 |
| IV | Đại hội thể dục thể thao toàn quốc | 16 | 8 | 4 |
| V | Giải Quốc gia từng môn | 8 | 4 | 2 |
Môn thể thao nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định trên cơ sở các môn thể thao được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic, Đại hội thể thao Châu Á và các giải thi đấu thể thao Quốc tế khác.
3. Mức thưởng đối với vận động viên đoạt giải tại các đại hội, giải thể thao Quốc tế, Quốc gia dành cho người khuyết tật được tính theo hệ số như sau:
| STT | Thành tích Tên cuộc thi | Huy chương Vàng | Huy chương Bạc | Huy chương Đồng |
||||||
| I | Đại hội, giải thể thao quy mô thế giới | | | |
| 1 | Paralympic | 70 | 50 | 35 |
| 2 | Paralympic trẻ | 60 | 40 | 30 |
| 3 | Giải vô địch thế giới (cúp thế giới) từng môn của các môn thể thao nhóm I | 50 | 30 | 20 |
| 4 | Giải vô địch thế giới (cúp thế giới) từng môn của các môn thể thao nhóm II | 40 | 25 | 15 |
| II | Đại hội, giải thể thao quy mô Châu lục | | | |
| 1 | Đại hội thể thao người khuyết tật Châu Á (Asian PARA Games) | 50 | 35 | 20 |
| 2 | Giải vô địch Châu Á (cúp Châu Á) người khuyết tật từng môn của các môn thể thao nhóm I | 25 | 15 | 10 |
| 3 | Giải vô địch Châu Á (cúp Châu Á) người khuyết tật từng môn của các môn thể thao nhóm II | 20 | 12 | 8 |
| III | Đại hội, giải thể thao theo quy mô khu vực | | | |
| 1 | Đại hội thể thao người khuyết tật Đông Nam Á | 30 | 20 | 12 |
| 2 | Giải vô địch Đông Nam Á (cúp Đông Nam Á) người khuyết tật từng môn của các môn thể thao nhóm I | 20 | 12 | 8 |
| 3 | Giải vô địch Đông Nam Á (cúp Đông Nam Á) người khuyết tật từng môn của các môn thể thao nhóm II | 16 | 10 | 6 |
| IV | Đại hội thể dục thể thao người khuyết tật toàn quốc | 16 | 8 | 4 |
| V | Giải thể thao người khuyết tật Quốc gia (từng môn) | 8 | 4 | 2 |
Các môn thể thao nhóm I là các môn thể thao trong chương trình thi đấu của Đại hội thể thao người khuyết tật thế giới, các môn thể thao nhóm II là các môn còn lại.
4. Đối với các môn thể thao thi đấu đồng đội, mức thưởng bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng đối với giải tương ứng. Riêng với các môn thể thao có hình thức thi đấu đôi, mức thưởng cho mỗi vận động viên bằng với mức thưởng cho vận động viên tham gia hình thức thi đấu đơn.
5. Vận động viên phá kỷ lục
Vận động viên đoạt Huy chương và phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi, ngoài mức thưởng đoạt huy chương được thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương Vàng.
Vận động viên phá kỷ lục so với thành tích cao nhất trong lịch sử cuộc thi nhưng không được tặng Huy chương thì được thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương Vàng.
6. Mức thưởng đối với huấn luyện viên được tính theo khoản 8 Điều 3 của Quy định này.
7. Vận động viên lập thành tích tại giải thi đấu trẻ, giải cúp, giải câu lạc bộ Quốc gia, Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới có phân theo lứa tuổi được thưởng theo mức sau:
a) Giải thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Quy định này.
b) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi mức thưởng bằng 35% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Quy định này.
c) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Quy định này.
d) Giải thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Quy định này.
8. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng Quốc gia mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng của giải Quốc gia từng môn tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.
9. Học sinh đoạt giải khi tham gia Hội khỏe Phù Đổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức mức thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng của giải Quốc gia từng môn tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 5 của Quy định này.
10. Mức thưởng riêng cho môn Bóng đá được tính theo hệ số như sau (Áp dụng cho tập thể đội bóng):
| Thành tích Quy mô giải đấu | Huy chương Vàng (Vô địch) | Huy chương Bạc (hoặc tương đương) | Huy chương Đồng (hoặc tương đương) |
|||||
| Giải vô địch Quốc gi a (V.League) | 300 | 250 | 200 |
| Giải Cúp Quốc gia | 250 | 200 | 150 |
| Giải hạng Nhất Quốc gia | 200 | 150 | 100 |
| Giải hạng Nhì Quốc gia | 150 | 100 | 80 |
| Giải hạng Ba Quốc gia | 100 | 80 | 60 |
| Giải trẻ Quốc gia | 80 | 60 | 40 |