Điều
3
. Nội dung và mức chi
1.
Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
,
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và ích lợi của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hàng năm: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 107/2014/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2014 của
Hội đồng nhân dân
tỉnh về quy định nội dung, mức chi thực hiện công tác phổ biến pháp luật, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh.
2. Chi công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập kinh nghiệm, mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp ở địa phương: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của
Hội đồng nhân dân
tỉnh ban hành quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3.
Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo); chi đào tạo
,
bồi dưỡng
,
nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của
Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
4. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của
Hội đồng nhân dân
tỉnh ban hành quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
5
.
Chi điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra
,
thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm.
6. Chi cho các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm.
7.
Chi hỗ trợ thắp sáng đối với lớp học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ban đêm: Chi để thanh toán
theo hóa đơn tiền điện phát sinh trên thực tế nhưng không quá
14
0.000 đồng/lớp/tháng.
Chi thực tế theo thời gian của số tháng thực học
.
8.
Chi hỗ trợ mua hồ sơ, sổ sách theo dõi quá trình học tập và văn phòng phẩm cho
01
giáo viên để hoàn thành 01 môn học ở cùng khối lớp phổ cập giáo dục, xóa mù chữ: Chi theo thực tế nhưng không quá 2
0
0.000 đồng/
người
/năm học.
9.
Chi mua sách giáo khoa dùng chung: Chi theo hóa đơn thực tế; đơn vị được giao tổ chức lớp học căn cứ số lượng học viên, số lượng sách giáo khoa hiện có để quyết định việc trang bị tài liệu, sách giáo khoa dùng chung đảm bảo yêu cầu của việc dạy và học tập; giữ gìn và bảo quản tốt sách giáo khoa để đảm bảo sách giáo khoa phải được sử dụng lâu dài, có hiệu quả. Đơn vị được giao tổ chức lớp học có trách nhiệm tổ chức tốt việc cho mượn sách, đảm bảo mỗi học viên được mượn 01 bộ sách tương ứng với từng lớp học mà học viên đó đang theo học.
10.
Chi hỗ trợ cho người tham gia hoạt động tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ: 120.000 đồng/01học viên đến lớp và hoàn thành chương trình học.
11. Trong trường hợp huy động tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ: Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho các đối tượng này theo chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của
Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
12
. Những nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì được thực hiện theo
Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021
–
2030
”
và các văn bản khác có liên quan.
13. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại
n
ghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.