Điều 3.
Các khoản thu và mức thu
1.
Các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường có quy định mức trần
(mức thu tối đa)
.
a) Đối với giáo dục mầm non:
STT
Tên dịch vụ
Đơn vị tính
Mức thu
1
Tiền ăn đối với các cơ sở giáo dục công lập tự tổ chức bếp ăn bán trú cho học sinh
(bao gồm tiền ăn, sinh hoạt, phục vụ bán trú)
đồng/học sinh/ngày
50.000
2
Giáo dục mầm non ngoài giờ
2.1
Giữ, chăm sóc học sinh sau 17 giờ đến tối đa 18 giờ 30 phút các ngày trong tuần
đồng/học sinh/giờ
10.000
2.2
Giữ, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục học sinh vào ngày thứ bảy, chủ nhật
(bao gồm tiền ăn bán trú)
đồng/học sinh/ngày
100.000
2.3
Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục học sinh vào kỳ nghỉ hè
(bao gồm tiền ăn bán trú)
đồng/học sinh/ngày
90.000
2.4
Học sinh làm quen tiếng Anh với giáo viên người Việt Nam
(02 buổi/tuần, 01 tiết/01 buổi (30 phút))
đồng/học sinh/tháng
100.000
2.5
Dạy các môn năng khiếu cho trẻ ngoài giờ chính khóa
(02 - 03 tiết/tuần)
đồng/học sinh/tháng
100.000
b) Đối với giáo dục tiểu học:
STT
Tên dịch vụ
Đơn vị tính
Mức thu
1
Dạy tiếng Anh, Tin học cho học sinh lớp 1, lớp 2 do nhà trường tự chủ trong tổ chức thực hiện
đồng/học
sinh/tiết
7.000
2
Bán trú cho học sinh
(bao gồm tiền ăn, sinh hoạt bán trú, phục vụ bán trú)
đồng/học sinh/ngày
50.000
3
Thuê lao động vệ sinh trường lớp, công trình vệ sinh
(bao gồm mua sắm các công cụ, dụng cụ, hóa chất làm vệ sinh)
đồng/học sinh/tháng
15.000
c) Đối với giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông:
STT
Tên dịch vụ
Đơn vị
tính
Mức thu
Phường/
thị trấn
Xã
1
Dạy học 02 buổi/ngày
1.1
Trung học cơ sở
đồng/học
sinh/tiết
6.000
5.000
1.2
Trung học phổ thông
đồng/học
sinh/tiết
7.000
6.000
2
Dạy thêm học thêm trong nhà trường
(theo môn)
2.1
Trung học cơ sở
đồng/học
sinh/tiết
6.000
5.000
2.2
Trung học phổ thông
đồng/học
sinh/tiết
7.000
6.000
3
Thuê lao động vệ sinh trường, công trình vệ sinh
(bao gồm mua sắm các công cụ, dụng cụ, hóa chất làm vệ sinh)
đồng/học
sinh/tháng
10.000
2.
Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường không quy định mức trần:
Các cơ sở giáo dục công lập thỏa thuận với gia đình học sinh có nhu cầu
(bằng văn bản)
trên tinh thần tự nguyện để hợp đồng với đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ bên ngoài
(có đầy đủ năng lực, pháp nhân, pháp lý đúng quy định pháp luật)
phù hợp, đáp ứng yêu cầu của nhà trường và thống nhất mức thu nhằm phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại đơn vị, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tại Điều 2 nghị quyết này, bao gồm các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
sau:
a) Tiền ăn đối với các cơ sở giáo dục công lập chưa tổ chức bếp ăn bán trú cho học sinh
(bao gồm tiền ăn bán trú; bồi dưỡng người trực tiếp chăm sóc, phục vụ công tác bán trú; mua sắm thiết bị, đồ dùng, dụng cụ phục vụ bán trú).
b) Khoản thu thực hiện chương trình hoạt động giáo dục bổ trợ, tăng cường, bồi dưỡng năng khiếu học sinh ngoài giờ học chính khóa, gồm: Các hoạt động trải nghiệm; phát triển năng lực, năng khiếu
(thể thao, âm nhạc, mỹ thuật)
; dạy học toán, khoa học tự nhiên và xã hội bằng tiếng Anh, Tin học, ngoại ngữ tăng cường; học, làm quen tiếng Anh với giáo viên người nước ngoài; giáo dục STEM, STEAM.
c) Các hoạt động hỗ trợ: Khoản thu mua các loại đồ dùng, dịch vụ phục vụ học tập, hoạt động giáo dục: Sổ liên lạc điện tử, học bạ điện tử; giấy kiểm tra, giấy thi theo mẫu; photo đề kiểm tra, thi định kỳ; ghế ngồi
(dự chào cờ, dự lễ)
; dụng cụ, tài liệu phục vụ học tập, hoạt động của học sinh ở trường.