Điều 9. Điều khoản thi hành[11]
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Nghị định này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì thực hiện theo phiên bản mới nhất.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải); - Lưu: VT, KHCN, GĐ (02). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Tường Văn
Phụ lục I[12]
(Kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
| Mẫu số | Mẫu tên văn bản |
|||
| Mẫu số 01 | Đơn đăng ký cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng |
| Mẫu số 02 | Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng |
Mẫu số 01. Đơn đăng ký cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG
Kính gửi: Sở Xây dựng.
1. Tên tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng: ………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép đầu tư) số …………… ngày, tháng, năm cấp …………… cơ quan cấp ……………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………..
2. Thông tin phòng thí nghiệm:
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………
3. Danh mục các chỉ tiêu thí nghiệm đăng ký đủ điều kiện hoạt động:
| TT | Tên chỉ tiêu thí nghiệm | Tiêu chuẩn kỹ thuật | Máy móc, thiết bị |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| | | | |
| | | | |
(Ghi chú: Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và nội dung kê khai trong đơn; cam kết hành nghề hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan).
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02. Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG
Kính gửi: Sở Xây dựng.
1. Tên tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng: ………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép đầu tư) số …………… ngày, tháng, năm cấp …………… cơ quan cấp …………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………………………………..
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………….
2. Thông tin phòng thí nghiệm:
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………………………………..
3. Mã số phòng thí nghiệm được cấp: LAS-XD …
4. Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng số: …………………………………………………………………………………………………………
5. Các đề nghị bổ sung, sửa đổi:
a) Bổ sung, sửa đổi chỉ tiêu thí nghiệm
| TT | Tên chỉ tiêu thí nghiệm bổ sung, sửa đổi | Tiêu chuẩn kỹ thuật | Máy móc, thiết bị |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| | | | |
| | | | |
b) Thay đổi địa chỉ đặt phòng thí nghiệm
- Địa chỉ cũ:
- Địa chỉ đề nghị thay đổi:
c) Thay đổi địa chỉ, tên, thông tin của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Địa chỉ, tên, thông tin cũ của tổ chức:
- Địa chỉ, tên, thông tin của tổ chức đề nghị thay đổi:
(Ghi chú: Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và nội dung kê khai trong đơn).
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG (Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục II[13]
(Kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
SỞ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: … | ……, ngày … tháng … năm …
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG
Căn cứ …………………………(1)…………………………;
Căn cứ …………………………(2)…………………………;
Xét hồ sơ của ……………………(3)……………………
CHỨNG NHẬN:
1. …(Tên tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Giấy phép đầu tư) số …………… ngày, tháng, năm cấp …………… cơ quan cấp …………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………… E-mail: ……………………….
Tên phòng thí nghiệm: …………………………………………………………………………….
Địa chỉ đặt phòng thí nghiệm: …………………………………………………………………….
Đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với các chỉ tiêu thí nghiệm nêu trong bảng Danh mục kèm theo Giấy chứng nhận này.
2. Mã số LAS-XD: ………………………………………………………………………………….
3. Giấy chứng nhận này có hiệu lực 05 năm kể từ ngày ký.
Nơi nhận: - Tên tổ chức tại mục 1; - … - Lưu: VT… | THỦ TRƯỞNG (Cơ quan cấp giấy chứng nhận) (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Văn bản quy định về thẩm quyền, chức năng của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
(2) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
(3) Tên tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
Phụ lục III
(Kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
Phiếu kết quả thí nghiệm do tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng lập phải bao gồm các thông tin và nội dung cơ bản sau:
1. Tên, địa chỉ của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
2. Địa chỉ nơi đặt phòng thí nghiệm, mã số LAS-XD (ghi theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng).
3. Số hợp đồng kinh tế hoặc văn bản yêu cầu của tổ chức yêu cầu thí nghiệm.
4. Tên dự án/công trình/hạng Mục công trình được khảo sát, lấy mẫu, thí nghiệm. Đối với các thí nghiệm phục vụ nghiên cứu/tự kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất thì ghi rõ Mục đích thí nghiệm.
5. Loại mẫu thí nghiệm.
6. Tiêu chuẩn thí nghiệm.
7. Kết quả thí nghiệm.
8. Thời gian lập phiếu kết quả thí nghiệm.
9. Chữ ký của nhân viên thí nghiệm và cán bộ quản lý./.
Phụ lục IV[14]
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
1. Đánh giá tính xác thực của hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư;
b) Quyết định thành lập phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
c) Các quyết định bổ nhiệm các cán bộ quản lý hoạt động thí nghiệm (trưởng, phó phòng thí nghiệm);
d) Danh sách cán bộ, thí nghiệm viên và ban phân công công việc cho từng cá nhân trong phòng thí nghiệm đã được lãnh đạo phê duyệt, kèm theo các văn bản, chứng chỉ được đào tạo liên quan (phù hợp với lĩnh vực thí nghiệm quy định tại khoản 1 Điều 5a Nghị định này);
đ) Danh mục các tài liệu, quy trình quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được lãnh đạo phê duyệt;
e) Danh mục các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm; hợp đồng mua, hóa đơn và biên bản bàn giao thiết bị thí nghiệm; quyết định của cấp có thẩm quyền đối với các thiết bị được điều chuyển từ cơ quan khác;
g) Chứng chỉ kiểm định/hiệu chuẩn (còn hiệu lực) các thiết bị thí nghiệm và đo lường theo quy định;
h) Hợp đồng sử dụng lao động đối với trưởng, phó phòng thí nghiệm và thí nghiệm viên được đăng ký trong hồ sơ;
i) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt phòng thí nghiệm kèm theo bản vẽ mặt bằng (kích thước phòng, vị trí các thiết bị thử nghiệm, vị trí lưu mẫu, bảo dưỡng mẫu...).
2. Đánh giá thực tế năng lực của phòng thí nghiệm, bao gồm:
a) Sổ tay chất lượng, các quy trình: quy trình lấy mẫu, lưu mẫu, bảo quản và mã hóa mẫu thí nghiệm (việc mã hóa mẫu thí nghiệm không áp dụng với các thí nghiệm tiến hành tại hiện trường; các mẫu đơn lẻ có tính đặc thù trong phòng thí nghiệm); quy trình thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng; quy trình đào tạo; quy trình quản lý tài liệu kỹ thuật; quy trình quản lý, sử dụng, vận hành máy móc, trang thiết bị thí nghiệm; thủ tục, các biểu mẫu và các tài liệu liên quan;
b) Không gian, điều kiện và môi trường đảm bảo thực hiện các thí nghiệm, lưu giữ và bảo quản mẫu;
c) Tình trạng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác lấy, lưu, bảo quản mẫu và thí nghiệm mẫu;
d) Tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ, chứng chỉ của thí nghiệm viên và điều kiện thí nghiệm cho từng chỉ tiêu thí nghiệm đăng ký.
Phụ lục V[15]
MÃ ĐỊNH DANH PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG THEO TỈNH/THÀNH PHỐ
(Kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP Ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
| Mã định danh LAS-XD | Tỉnh/thành phố | Mã định danh EAS-XD | Tỉnh/thành phố |
|||||
| LAS-XD 01 | An Giang | LAS-XD 33 | Kon Tum |
| LAS-XD 02 | Bà Rịa - Vũng Tàu | LAS-XD 34 | Lai Châu |
| LAS-XD 03 | Bắc Giang | LAS-XD 35 | Lâm Đồng |
| LAS-XD 04 | Bắc Kạn | LAS-XD 36 | Lạng Sơn |
| LAS-XD 05 | Bạc Liêu | LAS-XD 37 | Lào Cai |
| LAS-XD 06 | Bắc Ninh | LAS-XD 38 | Long An |
| LAS-XD 07 | Bến Tre | LAS-XD 39 | Nam Định |
| LAS-XD 08 | Bình Định | LAS-XD 40 | Nghệ An |
| LAS-XD 09 | Bình Dương | LAS-XD 41 | Ninh Bình |
| LAS-XD 10 | Bình Phước | LAS-XD 42 | Ninh Thuận |
| LAS-XD 11 | Bình Thuận | LAS-XD 43 | Phú Thọ |
| LAS-XD 12 | Cà Mau | LAS-XD 44 | Phú Yên |
| LAS-XD 13 | Cần Thơ | LAS-XD 45 | Quảng Bình |
| LAS-XD 14 | Cao Bằng | LAS-XD 46 | Quảng Nam |
| LAS-XD 15 | Đà Nẵng | LAS-XD 47 | Quảng Ngãi |
| LAS-XD 16 | Đắk Lắk | LAS-XD 48 | Quảng Ninh |
| LAS-XD 17 | Đắk Nông | LAS-XD 49 | Quảng Trị |
| LAS-XD 18 | Điện Biên | LAS-XD 50 | Sóc Trăng |
| LAS-XD 19 | Đồng Nai | LAS-XD 51 | Sơn La |
| LAS-XD 20 | Đồng Tháp | LAS-XD 52 | Tây Ninh |
| LAS-XD 21 | Gia Lai | LAS-XD 53 | Thái Bình |
| LAS-XD 22 | Hà Giang | LAS-XD 54 | Thái Nguyên |
| LAS-XD 23 | Hà Nam | LAS-XD 55 | Thanh Hóa |
| LAS-XD 24 | Hà Nội | LAS-XD 56 | Thừa Thiên Huế |
| LAS-XD 25 | Hà Tĩnh | LAS-XD 57 | Tiền Giang |
| LAS-XD 26 | Hải Dương | LAS-XD 58 | Thành phố Hồ Chí Minh |
| LAS-XD 27 | Hải Phòng | LAS-XD 59 | Trà Vinh |
| LAS-XD 28 | Hậu Giang | LAS-XD 60 | Tuyên Quang |
| LAS-XD 29 | Hòa Bình | LAS-XD 61 | Vĩnh Long |
| LAS-XD 30 | Hưng Yên | LAS-XD 62 | Vĩnh Phúc |
| LAS-XD 31 | Khánh Hòa | LAS-XD 63 | Yên Bái |
| LAS-XD 32 | Kiên Giang | | |
Ví dụ: Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có số thứ tự 039 được cấp tại tỉnh An Giang, sẽ có mã LAS-XD đầy đủ là: LAS-XD 01.039
[1] Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2023/NĐ-CP), có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;”
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[5] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[6] Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 35 2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
[9] Khoản 5 Điều 16 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023 quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 62/2016/NĐ-CP như sau:
“5. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 62/2016/NĐ-CP
a) Đối với trường hợp quy dinh tụi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 8 Nghị định này, tổ chức đã nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã được Bộ Xây dựng đánh giá, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có văn bản hoàn thiện khắc phục nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì Bộ Xây dựng thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cho tổ chức trong thời gian 15 ngày kể từ ngày đánh giá:
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 8 Nghị định này, tổ chức đã nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà Bộ Xây dựng chưa đánh giá thì trả lại hồ sơ cho tổ chức để thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại Sở Xây dựng;
c) Tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Nghị định số 62/2016/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp tổ chức có đề nghị bổ sung, sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.”
[10] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
[11] Điều 17 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2023 quy định như sau:
“Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[12] Phụ lục I này được thay thế theo quy định tại khoản 8 Điều 8 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2023
[13] Phụ lục II này được thay thế theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Nghị định số 35 2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2023
[14] Phụ lục IV này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 8 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2023
[15] Phụ lục V này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 8 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2023