Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 56/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định.
b) Điều 2 Thông tư số 91/2021/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và Thông tư số 56/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2018 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định.
3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phàn ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./
Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc;
Ủy ban Tài chính, Ngân sách:
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Chính phủ;
Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
Tòa án Nhân dân tôi cao;
Kiểm toán Nhà nước:
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;
Sở Tài chính, KBNN, Cục Thuế các tỉnh, thành phố
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
Công báo, Công Thông tin điện tử của Chính
Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính:
Lui: VT, Vụ CST (2706). TK
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(ĐÃ KÝ)
Cao Anh Tuấn
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Số tt
Tổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)
Mức phí đối với các Nhóm dự án
(triệu đồng)
1
2
3
4
5
6
1
Đến 10
8,0
8,6
8,8
9,2
9,6
6,0
2
Trên 10 đến 20
12,5
13,0
13,5
14,0
15,0
9,0
3
Trên 20 đến 50
21,0
22,0
22,5
23,0
24,0
15,0
4
Trên 50 đến 100
37,5
38,0
39,0
41,0
43,0
27,0
5
Trên 100 đến 200
41,5
42,0
43,0
45,0
47,0
30,0
6
Trên 200 đến 500
54,0
55,0
56,0
59,0
62,0
39,0
7
Trên 500 đến 1.000
61,0
62,0
63,5
66,0
69,0
44,0
8
Trên 1.000 đến 1.500
65,0
67,0
68,5
72,0
75,0
48,0
9
Trên 1.500 đến 2.000
67,0
68,0
70,0
73,5
76,5
49,0
10
Trên 2.000 đến 3.000
70,0
71,0
73,0
76,0
79,0
51,0
11
Trên 3.000 đến 5.000
72,5
74,0
76,0
79,0
82,0
53,0
12
Trên 5.000 đến 7.000
77,0
78,0
80,0
84,0
87,0
56,0
13
Trên 7.000
84,0
86,0
88,0
92,0
96,0
61,0
Ghi chú:
Nhóm dự án trong Biểu nêu trên:
- Nhóm 1. Dự án công trình dân dụng.
- Nhóm 2. Dự án hạ tầng kỹ thuật (trừ dự án giao thông).
- Nhóm 3. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi.
- Nhóm 4. Dự án giao thông.
- Nhóm 5. Dự án công nghiệp.
- Nhóm 6. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên).
Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức phí của nhóm có mức thu cao nhất./.