Điều 25. Hiệu lực thi hành35
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 35/2010/TT-BCT ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - VPCP (để đăng Công báo); - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, PC, CTĐP. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
Phụ lục số 136
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
(Tên Cơ sở CNNT) ………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày…tháng…năm…
PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
□ cấp Huyện | □ cấp Tỉnh | □ cấp Khu vực | □ cấp Quốc gia
Kính gửi: Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
1. Tên cơ sở công nghiệp nông thôn
Tên viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa có dấu): .....................................................
............................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ........................................ Mã số (nếu có): .......................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................
............................................................................................................................................
Họ và tên người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................
Chức danh: ........................................................................................................................
Điện thoại: ...................................................... Fax: ...........................................................
Email: ............................................................. Website: ....................................................
Cơ sở công nghiệp nông thôn thuộc trong các loại hình sau:
□ Công ty cổ phần | □ Doanh nghiệp tư nhân | □ Trung tâm
□ Công ty TNHH | □ Hợp tác xã | □ Cơ sở sản xuất
□ Hộ kinh doanh | □ Khác ( ghi rõ loại hình ):………………………………………
Tài khoản số: .................................................. Chủ tài khoản: ............................................
Mở tại ngân hàng: ........................................... Chi nhánh: .................................................
2. Thông tin về chi nhánh (nếu có)
Tên chi nhánh: ....................................................................................................................
Địa chỉ chi nhánh: ...............................................................................................................
Mã số chi nhánh: ................................................................................................................
3. Thông tin về địa điểm sản xuất
Tên địa điểm sản xuất: (nếu nằm ngoài trụ sở chính và chi nhánh) ...................................
Địa chỉ địa điểm sản xuất: ....................................................................................................
Các văn bản, giấy tờ liên quan đến địa điểm sản xuất: .......................................................
.............................................................................................................................................
4. Ngành, nghề kinh doanh chính
Số đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh:...................................
Ngày cấp, nơi cấp ...............................................................................................................
Các ngành, nghề kinh doanh chính
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
||||
| | | |
| | | |
5. Quy mô vốn, tài sản và lao động
Vốn đăng ký kinh doanh (bằng số; VNĐ):............................................................................
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ...............................................................................................
Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ):...
.............................................................................................................................................
Tổng tài sản theo bảng cân đối kế toán thời gian gần nhất: ...............................................
Tổng số lao động hiện đang sử dụng: ................................................................................
Trong đó: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội: ...............................................................
Thu nhập bình quân lao động (bằng số VNĐ/người): .........................................................
6. Tình hình chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước
Các giải thưởng: Huân huy chương, Bằng khen, Giấy khen, giấy chứng nhận đã đạt được:
............................................................................................................................................. ;
□ Đáp ứng đầy đủ các điều kiện về sản xuất, kinh doanh theo luật định;
□ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ khác theo luật định;
□ Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường; đảm bảo các quyền lợi đối với người lao động;
□ Khác (ghi chi tiết) ...............................................................................................................
Sau khi tìm hiểu về Chương trình bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, chúng tôi tự nguyện đăng ký sản phẩm tham gia bình chọn như sau:
7. Tên sản phẩm hoặc bộ sản phẩm: ..............................................................................
.............................................................................................................................................
Sản phẩm đăng ký bình chọn thuộc một trong các nhóm sản phẩm sau:
□ Thủ công mỹ nghệ | □ Chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm
□ Thiết bị, máy móc, dụng cụ và phụ tùng cơ khí | □ Khác (ghi rõ nhóm sản phẩm):...
Chúng tôi cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của sản phẩm, bộ sản phẩm nêu trên; sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp và các quy định khác liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủ quy định của Hội đồng bình chọn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác đối với các tài liệu, thông tin được cung cấp, kê khai trong hồ sơ đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu./.
Đại diện Cơ sở công nghiệp nông thôn (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có) )
Phụ lục số 237
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
(Tên Cơ sở CNNT) ………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày… tháng…năm...
THUYẾT MINH, MÔ TẢ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
Tên cơ sở công nghiệp nông thôn: .....................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................
Người đại diện: ............................................... ; Chức vụ: .................................................
Điện thoại: ...................................................... ; Email: .......................................................
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên sản phẩm: ....................................................................................................................
Sản phẩm đăng ký bình chọn thuộc một trong các nhóm sau:
□ Thủ công mỹ nghệ | □ Chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm
□ Thiết bị, máy móc, dụng cụ và phụ tùng cơ khí | □ Khác (ghi rõ nhóm sản phẩm):...
Kích cỡ (dài, rộng, cao): ......................................................................................................
Trọng lượng sản phẩm (kg): ...............................................................................................
Ký hiệu sản phẩm (nếu có): ...............................................................................................
Tính năng, công dụng chính của sản phẩm: ......................................................................
II. NỘI DUNG THÔNG TIN CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN SẢN PHẨM
Tùy vào từng loại sản phẩm, thực tế sản xuất kinh doanh của cơ sở công nghiệp nông thôn, nêu tóm tắt một số nội dung sau:
1. Quy mô sản xuất, kinh doanh và thị trường tiêu thụ
1.1. Quy mô sản xuất và kinh doanh:
Số lượng sản phẩm sản xuất/năm: .......................
Năm trước năm bình chọn………………. | Năm tham gia bình chọn:…………………..
Dự kiến hai năm liền kề sau năm bình chọn: ......................................................................
Trong đó: Số lượng sản phẩm xuất khẩu/năm: ..................................................................
Năm trước năm bình chọn………………. | Năm tham gia bình chọn:…………………..
Dự kiến hai năm liền kề sau năm bình chọn: ......................................................................
Doanh thu của sản phẩm/năm: ...........................................................................................
Năm trước năm bình chọn………………. | Năm tham gia bình chọn:…………………..
Dự kiến hai năm liền kề sau năm bình chọn: .......................................................................
Trong đó: Doanh thu của sản phẩm xuất khẩu/năm (nếu có): .............................................
Năm trước năm bình chọn………………. | Năm tham gia bình chọn:…………………..
Dự kiến hai năm liền kề sau năm bình chọn: .......................................................................
Nộp ngân sách nhà nước (năm trước và dự kiến năm hiện tại): .........................................
Nguyên vật liệu chính sử dụng sản xuất sản phẩm: ............................................................
Tỷ lệ nguyên vật liệu chính sử dụng trong nước ……….%.
Tỷ lệ nguyên vật liệu chính sử dụng nhập khẩu ………..%.
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm:
□ Đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của thị trường và người tiêu dùng | □ Có khả năng thay thế, cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu
□ Có khả năng sản xuất với số lượng lớn | □ Khả năng tham gia chuỗi liên kết giá trị sản phẩm
□ Khả năng nhân rộng sản xuất và thúc đẩy phát triển các ngành khác
□ Đánh giá khác ( ghi chi tiết ):...
Tóm tắt quy trình, công nghệ sản xuất sản phẩm: .............................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đánh giá trình độ công nghệ, thiết bị đang sản xuất sản phẩm.
□ Công nghệ, thiết bị hiện đại; có khả năng tự động hóa trong sản xuất sản phẩm | □ Công nghệ, thiết bị sản xuất sản phẩm đồng bộ, phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp
□ Công nghệ, thiết bị ít tiêu hao năng lượng, nhiên liệu khi vận hành sản xuất | □ Công nghệ, thiết bị sản xuất giảm thiểu gây hại môi trường
□ Đánh giá khác ( ghi chi tiết ):…………………………………………………………………………...... ……………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………..
2.2. Về thị trường tiêu thụ:
Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ tại thị trường trong nước ………..%.
Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ tại thị trường ngoài nước ………..%.
Đánh giá tiềm năng, mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường:.................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đánh giá khả năng thay thế, cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu (nếu có):.....................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Bảo vệ môi trường
Nêu tóm tắt tác động môi trường và việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất sản phẩm
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
3. Tính văn hóa, tính thẩm mỹ của sản phẩm
Đánh giá mức độ thể hiện tính đặc thù văn hóa dân tộc: ...................................................
Tính kế thừa, hoàn thiện và phát huy các giá trị văn hóa của sản phẩm: ..........................
Sản phẩm có thiết kế mới, độc đáo; hình thức, mẫu mã, bao bì đẹp: ................................
4. Một số nội dung khác
Các chứng nhận liên quan: Quy định đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn thuộc nhóm ngành sản xuất có điều kiện theo quy định pháp luật; (ví dụ: Giấy phép sản xuất; Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm,...).
Các chứng nhận về chất lượng sản phẩm đã được công nhận:
.............................................................................................................................................
Các giải thưởng, bằng khen, giấy chứng nhận,...đã đạt được:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tình hình thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước:.................................................
Tham gia các hoạt động công ích xã hội: ...........................................................................
Đánh giá các tác động xã hội khác (nếu có): ......................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
III. TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Đại diện Cơ sở công nghiệp nông thôn (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Phụ lục số 3
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương)
TIÊU CHÍ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
| TT | Chỉ tiêu đánh giá | |
||||
| I | Tiêu chí đáp ứng thị trường và khả năng phát triển sản xuất | |
| 1 | Đáp ứng nhu cầu thị trường | - Mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. - Khả năng thay thế, cạ n h tranh với sản phẩm nhập khẩu. |
| 2 | Khả năng phát triển sản xuất | - Khả năng sản xuất hàng loạt, với số lượng lớn. - Khả năng áp dụng công nghệ, thiết bị hiện đại vào sản xuất. - Quy mô sản xuất. - Khả năng nhân rộng sản xuất và thúc đẩy phát triển các ngành khác. - Khả năng sử dụng nguyên, vật liệu trong nước. - Khả năng tham gia chuỗi liên kết giá trị sản phẩm. |
| II | Tiêu chí về kinh tế - kỹ thuật - xã hội và môi trường | |
| 1 | V ề Kinh tế | - Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh sản phẩm. - Doanh thu sản xuất kinh doanh sản phẩm. - Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế khác. |
| 2 | V ề Kỹ thuật | - Trình độ công nghệ, thiết bị sản xuất sản phẩm. - Chất lượng, mẫu mã sản phẩm. - Khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. - Hệ thống quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm (ISO, HACCP,...). - Chất lượng lao động tham gia sản xuất. |
| 3 | V ề Xã hội | - Khả năng thu hút, giải quyết được việc làm cho lao động. - Thu nhập bình quân của người lao động. - Đánh giá các tác động xã hội khác. |
| 4 | V ề Môi trường | Đánh giá tác động môi trường và việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất. |
| III | Tiêu chí về tính văn hóa, tính thẩm mỹ | |
| 1 | Tính văn hóa | - Mức độ thể hiện tính đặc thù văn hóa dân tộc. - Tính kế thừa, hoàn thiện và phát huy các giá trị văn hóa của sản phẩm. |
| 2 | Tính thẩm mỹ | Sản phẩm có thiết kế mới, độc đáo, hình thức, mẫu mã, bao bì đẹp. |
| IV | Các tiêu chí khác | |
| 1 | Các chứng nhận liên quan đến chất lượng sản phẩm | Các chứng nhận về chất lượng sản phẩm đã được công nhận. |
| 2 | Các giải thưởng, khen thưởng | Các giải thưởng, bằng khen,... đã đạt được. |
| 3 | Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và các hoạt động công ích xã hội. | - Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước. - Tham gia các hoạt động công ích xã hội. |
Ghi chú: Tùy từng nhóm sản phẩm, đặc tính của sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn, Trưởng Ban giám khảo có thể xem xét lựa chọn các nội dung trong các tiêu chí nêu trên, đề xuất với Hội đồng bình chọn để đánh giá, chấm điểm cho phù hợp.
Phụ lục số 4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương)
Tên Hội đồng bình chọn
PHIẾU CHẤM ĐIỂM SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
Tên sản phẩm: ...............................................................................................................
Nhóm sản phẩm: ............................................................................................................
Mã số bình chọn: ...........................................................................................................
Họ và tên giám khảo: .....................................................................................................
Chức vụ/Học hàm: .........................................................................................................
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm tối đa | Điểm bình ch ọ n | Ghi chú |
||||||
| 1 | Tiêu chí về đáp ứng thị trường và khả năng phát triển sản xuất | 40 | | |
| 2 | Tiêu chí về kinh tế - kỹ thuật - xã hội và môi trường | 40 | | |
| 3 | Tiêu chí về tính văn hóa, tính thẩm mỹ | 10 | | |
| 4 | Một số tiêu chí khác | 10 | | |
| | Tổng cộng | 100 | | |
Nhận xét: …………………………………………………………………………………………………..
… ……. , ngày …… tháng …… năm ….. Thành viên Ban giám khảo (k ý và ghi rõ họ tên)
Phụ lục số 5
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương)
Tên Cơ quan, đơn vị:
DANH SÁCH TRÍCH NGANG SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU CẤP……………
| TT | Tên sản phẩm | Cơ sở công nghiệp nông thôn | Địa chỉ | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
… ……. , ngày …… tháng …… năm ….. Thủ trưởng cơ quan/đơn vị (ký tên và đ ó ng dấu)
Phụ lục số 6
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương)
QUY ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
I. QUY ĐỊNH CHUNG CỦA MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
1. Hình thức: xung quanh trang trí hoa văn, chính giữa phía trên, dưới Quốc hiệu là biểu trưng (logo) của Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
Logo của Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu bao gồm: hình ảnh của bánh răng công nghiệp (màu nâu đỏ) được cách điệu như một bông hoa trên nền đan xen của những chiếc lá (màu xanh), tổng thể được đặt trong một hình tròn. Xung quanh nửa dưới hình tròn có hàng chữ “SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU” (màu xanh).
Mã màu:
Green(1): C35.M0.Y100.K0;
Green(2): C100.M0.Y: 100.K: 40
Brich Red: C20 M70.Y100.K0
2. Nội dung: dòng thứ nhất, thứ hai: Quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; dòng thứ 3 chức danh người ký (chữ in hoa, màu đỏ); dòng thứ 4 tên đơn vị ký chứng nhận (chữ in hoa, màu đen); dòng thứ 5 “CHỨNG NHẬN” (chữ in hoa, màu đỏ); dòng thứ 6: SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU; dòng thứ 7: CẤP...- NĂM 20... (chữ in hoa, màu đỏ); dòng thứ 8: TÊN SẢN PHẨM: ghi tên sản phẩm; dòng thứ 9: ĐƠN VỊ SẢN XUẤT: ghi tên đơn vị sản xuất sản phẩm; dòng thứ 10: ĐỊA CHỈ: ghi địa chỉ của đơn vị sản xuất sản phẩm. Phía dưới bên phải các nội dung: địa danh, ngày ... tháng ... năm ... ; chức danh người ký và khoảng trống 30 mm để ký tên đóng dấu.
Phía dưới bên trái:
- Số quyết định ... ngày ... tháng ...năm ...
- Có giá trị đến ngày 31 tháng 12 năm 20...
3. Giấy in: Giấy chứng nhận in trên giấy trắng định lượng 150 gram/m2;
Chứng nhận các cấp sử dụng chung khổ giấy A4, kích thước dài 297mm, rộng 210mm, đường trang trí hoa văn dài 287mm, rộng 200mm (sử dụng chiều đứng trang in).
II. MẪU CỤ THỂ
1. Mẫu số 1
2. Mẫu số 2
3. Mẫu số 3
4. Mẫu số 4
1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 8 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công Thương địa phương;”.
2 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
9 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
10 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
11 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
12 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
14 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
15 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
16 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT- BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
17 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
18 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
19 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
20 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT- BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
22 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
23 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
24 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
25 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT- BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
26 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT- BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
27 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
28 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
29 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
30 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT- BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
31 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
32 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
33 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
34 Cụm từ “Cục Công nghiệp địa phương” được thay thế bởi cụm từ “Cục Công Thương địa phương” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT- BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
35 Điều 3 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Công Thương địa phương) để được hướng dẫn./.”
36 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.
37 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018.