Điều 3.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XIII Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
HỒ QUỐC DŨNG
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HÒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG
Các công trình, dự án Nhà thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: 151 công trình, diện tích 495,43 héc ta; trong đó:
1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
Huyện An Lão: 07 công trình, diện tích 4,82 hecta.
Thị xã Hoài Nhơn: 24 công trình, diện tích 138,86 hecta.
Huyện Hoài Ân: 14 công trình, diện tích 5,90 hecta.
Huyện Phù Mỹ: 19 công trình, diện tích 41,47 héc ta.
Huyện Phù Cát: 20 công trình, diện tích 156,95 héc ta.
Thị xã An Nhơn: 15 công trình, diện tích 25,20 hécta
Huyện Tuy Phước: 12 công trình, diện tích 5,21 héc ta.
Huyện Tây Sơn: 06 công trình, diện tích 16,17 héc ta.
Huyện Vĩnh Thạnh: 05 công trình, diện tích 10,42 héc ta.
Huyện Vân Canh: 18 công trình, diện tích 26,24 héc ta.
Thành phố Quy Nhơn: 11 công trình, diện tích 64,19 hecta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
a) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: không có công trình.
b) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 151 công trình, diện tích 495,43 héc ta, bao gồm:
Đất cụm công nghiệp: 01 công trình, diện tích 5,41 hecta;
Đất thương mại, dịch vụ: 03 công trình, diện tích 73,46 héc ta;
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 04 công trình, diện tích 29,93 hecta;
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 10 công trình, diện tích 118,30 hecta;
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 113 công trình, diện tích 166,61 héc ta; bao gồm:
+ Đất giao thông: 49 công trình, diện tích 66,37 héc ta;
+ Đất thủy lợi: 17 công trình, diện tích 42,41 hécta;
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 02 công trình, diện tích 3,00 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 04 công trình, diện tích 2,34 hecta;
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 12 công trình, diện tích 12,53 hecta;
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 02 công trình, diện tích 1,73 hecta;
+ Đất công trình năng lượng: 17 công trình, diện tích 8,22 hecta;
+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: 01 công trình, diện tích 0,01 hecta;
+ Đất di tích lịch sử - văn hóa: 03 công trình, diện tích 17,84 héc ta;
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 01 công trình, diện tích 5,00 hecta;
+ Đất cơ sở tôn giáo: 02 công trình, diện tích 0,35 héc ta;
+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 02 công trình, diện tích 1,40 héc ta;
+ Đất chợ: 01 công trình, diện tích 5,41 hecta;
Đất sinh hoạt cộng đồng: 02 công trình, diện tích 0,24 hecta;
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 01 công trình, diện tích 0,10 hecta;
Đất ở tại đô thị: 05 công trình, diện tích 15,08 hecta;
Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 01 công trình, diện tích 0,07 héc ta;
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG
DƯỚI 10 HÉC TA ĐÁT TRÔNG LÚA
Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: 73 công trình, diện tích 52,42 héc ta, trong đó:
1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
Huyện An Lão: 05 công trình, diện tích 1,16 hecta.
Thị xã Hoài Nhơn: 08 công trình, diện tích 13,94 héc ta.
Huyện Hoài Ân: 09 công trình, diện tích 2,84 héc ta.
Huyện Phù Mỹ: 09 công trình, diện tích 2,32 héc ta.
Huyện Phù Cát: 08 công trình, diện tích 6,50 hecta.
Thị xã An Nhơn: 09 công trình, diện tích 8,09 hecta.
Huyện Tuy Phước: 10 công trình, diện tích 1,38 hécta.
Huyện Tây Sơn: 06 công trình, diện tích 6,87 héc ta.
Huyện Vĩnh Thạnh: 01 công trình, diện tích 0,5 héc ta.
Huyện Vân Canh: 03 công trình, diện tích 0,28 héc ta.
Thành phố Quy Nhơn: 05 công trình, diện tích 8,54 héc ta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
a) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 01 công trình, diện tích 0,16 héc ta (huyện An Lão).
b) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 72 công trình, diện tích 52,26 héc ta, bao gồm:
Đất an ninh: 08 công trình, diện tích 2,72 héc ta;
Đất cụm công nghiệp: 01 công trình, diện tích 5,72 héc ta;
Đất thương mại, dịch vụ: 02 công trình, diện tích 2,48 hecta;
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 01 công trình, diện tích 0,66 héc ta;
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 50 công trình, diện tích 25,39 héc ta; bao gồm:
+ Đất giao thông: 26 công trình, diện tích 9,72 héc ta;
+ Đất thủy lợi: 07 công trình, diện tích 11,51 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 01 công trình, diện tích 0,20 héc ta;
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 04 công trình, diện tích 0,86 hecta;
+ Đất công trình năng lượng: 09 công trình, diện tích 1,57 héc ta;
+ Đất cơ sở tôn giáo: 01 công trình, diện tích 0,07 héc ta;
+ Đất chợ: 01 công trình, diện tích 1,46 hecta;
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 01 công trình, diện tích 0,10 hécta;
Đất ở tại nông thôn: 05 công trình, diện tích 9,02 héc ta;
Đất ở tại đô thị: 04 công trình, diện tích 6,16 héc ta;
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG
DƯỚI 20 HÉC TA ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)
Các công trình, dự án sử dụng dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ: 09 công trình, diện tích 35,86 héc ta, trong đó:
1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
Thị xã Hoài Nhơn: 02 công trình, diện tích 20,32 héc ta.
Huyện Phù Mỹ: 02 công trình, diện tích 0,97 hécta.
Huyện Vĩnh Thanh: 02 công trình, diện tích 7,00 héc ta.
Thành phố Quy Nhơn: 03 công trình, diện tích 7,57 hecta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
a) Sử dụng vào mục đích nông nghiệp: không có công trình.
b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 09 công trình, diện tích 35,86 héc ta, bao gồm:
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 02 công trình, diện tích 6,94 hecta;
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 05 công trình, diện tích 8,24 héc ta; bao gồm:
+ Đất giao thông: 02 công trình, diện tích 2,36 hecta;
+ Đất công trình năng lượng: 02 công trình, diện tích 0,38 hecta;
+ Đất di tích lịch sử - văn hóa: 01 công trình, diện tích 5,50 héc ta;
Đất ở tại đô thị: 01 công trình, diện tích 0,71 héc ta;