Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển
(1) Đối tượng, tỷ lệ phân bổ: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập có nhu cầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
(2) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn
Tiêu chí
Hệ số
Tiêu chí 1: Loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Trường Trung cấp
0,1
Trường Cao đẳng
0,2
Tiêu chí 2: Số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Dưới 1.100 người/năm
0,5
Từ 1.100 người/năm đến dưới 1.400 người/năm
0,6
Từ 1.400 người/năm trở lên
0,7
(3) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức: H
i
=Q.X
i
Trong đó:
H
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của cơ sở thứ i theo công thức: X
i
=TR
i
+ TS
i
TR
i
là hệ số tiêu chí loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp
TS
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của cơ sở thứ i.
Q =
Q là vốn bình quân cho một cơ sở được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
(4) Căn cứ vào tình hình thực tế; hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương về các chỉ tiêu, nhiệm vụ để phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm đảm bảo yêu cầu đào tạo thời gian tới.
a) Đối với vốn sự nghiệp (G = G
1
+ G
2
+ G
3
)
(1) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án (G
1
) cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan.
(2) Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án (G
2
) để hỗ trợ cho một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
Tiêu chí 1: Loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
0,1
Trường trung cấp
0,2
Trường cao đẳng
0,3
Tiêu chí 2: Số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Dưới 500 người/năm
0,5
Từ 500 người/năm đến dưới 1.200 người/năm
0,6
Từ 1.200 người/năm trở lên
0,7
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh được tính theo công thức:
I
i
= Q.X
i
Trong đó:
I
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cơ sở thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của cơ sở thứ i theo công thức: X
i
=(TR
i
+ TS
i
).
TR
i
là hệ số tiêu chí loại hình cơ sở của cơ sở thứ i
TS
i
là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của cơ sở thứ i.
Q là vốn bình quân cho một cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được tính theo công thức:
Q =
G
2
là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
(1) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án (G
3
) cho các huyện, thành phố, thị xã để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn
Tiêu chí
Hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Dưới 5%
0,4
Từ 5% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% đến dưới 30%
0,6
Từ 30% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,45
Từ 3.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,5
Từ 5.000 hộ đến dưới 7.000 hộ
0,6
Từ 7.000 hộ đến dưới 9.000 hộ
0,7
Từ 9.000 hộ đến dưới 11.000 hộ
0,8
Từ 11.000 hộ trở lên
0,9
Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Huyện nghèo
0,12
Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã
Dưới 10 xã
1
Từ 10 xã đến dưới 20 xã
1,15
Từ 20 xã đến dưới 30 xã
1,3
Từ 30 xã trở lên
1,5
Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh đào tạo cấp huyện, gồm:
Tiêu chí 5.1: Số lượng tuyển sinh đào tạo cấp huyện năm trước liền kề
Dưới 300 người/năm
0,25
Từ 300 người/năm đến dưới 500 người/năm
0,3
Trên 500 người/năm
0,35
Ti
êu chí 5.2: Kế hoạch tuyển sinh đào tạo cấp huyện năm phân bổ
Dưới 300 người/năm
0,25
Từ 300 người/năm đến dưới 500 người/năm
0,3
Trên 500 người/năm
0,35
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
K
i
= Q.X
i
Trong đó:
K
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
X
i
= TL
i
+ QM
i
+ HN
i
+ ĐV
i
+ TS
i
TL
i
là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QM
i
là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
HN
i
là hệ số đối với huyện nghèo.
ĐV
i
là hệ số đơn vị hành chính cấp xã huyện thứ i.
TS
i
là tổng hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh đào tạo năm trước liền kề và hệ số tiêu chí kế hoạch tuyển sinh đào tạo năm phân bổ các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
Q =
G
3
là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
(4) Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương; hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương về các chỉ tiêu, nhiệm vụ để phân bổ vốn sự nghiệp cho đơn vị, huyện nhằm đáp ứng các điều kiện đảm bảo cho công tác đào tạo nghề nghiệp và nhu cầu học nghề thời gian tới.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động ở huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Đối tượng, tỷ lệ phân bổ: tối đa 18% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan; tối thiểu 82% cho các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dươn
g
, Quế Phong, Quỳ Châu.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện
Dưới 60%
0,4
Từ 60% đến dưới 65%
0,5
Từ 65% đến dưới 70%
0,6
Từ 70% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện
Dưới 9.000 hộ
0,7
Từ 9.000 hộ đến dưới 11.000 hộ
0,8
Từ 11.000 hộ trở lên
0,9
Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Huyện nghèo
0,12
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
L
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó: L
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là hệ số tiêu chí vùng khó khăn (hệ số đối với huyện n
g
hèo) của huyện thứ i
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
Q =
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh.
b) Vốn sự nghiệp phân bổ: tối đa 10% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan; tối thiểu 90% cho các huyện, thành phố, thị xã.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
Tiêu chí
Hệ số
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Dưới 5%
0,4
Từ 5% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% đến dưới 30%
0,6
Từ 30% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện
Dưới 1.000 hộ
0,4
Từ 1.000 hộ đến dưới 3.000 hộ
0,45
Từ 3.000 hộ đến dưới 5.000 hộ
0,5
Từ 5.000 hộ đến dưới 7.000 hộ
0,6
Từ 7.000 hộ đến dưới 9.000 hộ
0,7
Từ 9.000 hộ đến dưới 11.000 hộ
0,8
Từ 11.000 hộ trở lên
0,9
Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên cấp huyện
Dưới 30.000 người
1
Từ 30.000 người đến dưới 60.000 người
1,3
Từ 60.000 người đến dưới 90.000 người
1,6
Từ 90.000 người đến dưới 120.000 người
1,9
Từ 120.000 người đến dưới 150.000 người
2,2
Từ 150.000 người trở lên
2,5
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
M
i
= Q.X
i
.Y
i
Trong đó:
M
i
là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X
i
là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Y
i
là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
Q
=
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.