Điều 3. Quy định mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu
1. Các đơn vị máu toàn phần:
STT
Máu toàn phần theo thể tích
Thể tích thực (ml) (±10%)
Giá tối đa (đồng)
1
Máu toàn phần 30 ml
35
111.000
2
Máu toàn phần 50 ml
55
161.000
3
Máu toàn phần 100 ml
115
298.000
4
Máu toàn phần 150 ml
170
429.000
5
Máu toàn phần 200 ml
225
521.000
6
Máu toàn phần 250 ml
285
661.000
7
Máu toàn phần 350 ml
395
786.000
8
Máu toàn phần 450 ml
510
894.000
2. Các chế phẩm hồng cầu:
STT
Chế phẩm hồng cầu theo thể tích
Thể tích thực (ml) (±10%)
Giá tối đa (đồng)
1
Khối hồng cầu từ 30 ml máu toàn phần
20
116.000
2
Khối hồng cầu từ 50 ml máu toàn phần
30
166.000
3
Khối hồng cầu từ 100 ml máu toàn phần
70
288.000
4
Khối hồng cầu từ 150 ml máu toàn phần
110
414.000
5
Khối hồng cầu từ 200 ml máu toàn phần
145
536.000
6
Khối hồng cầu từ 250 ml máu toàn phần
180
658.000
7
Khối hồng cầu từ 350 ml máu toàn phần
230
776.000
8
Khối hồng cầu từ 450 ml máu toàn phần
280
874.000
3. Các chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh:
STT
Chế phẩm Huyết tương tươi đông lạnh theo thể tích
Thể tích thực (ml) (±10%)
Giá tối đa (đồng)
1
Huyết tương tươi đông lạnh 30 ml
30
66.000
2
Huyết tương tươi đông lạnh 50 ml
50
96.000
3
Huyết tương tươi đông lạnh 100 ml
100
163.000
4
Huyết tương tươi đông lạnh 150 ml
150
189.000
5
Huyết tương tươi đông lạnh 200 ml
200
296.000
6
Huyết tương tươi đông lạnh 250 ml
250
363.000
4. Các chế phẩm huyết tương đông lạnh:
STT
Chế phẩm Huyết tương đông lạnh theo thể tích
Thể tích thực (ml) (±10%)
Giá tối đa (đồng)
1
Huyết tương đông lạnh 30 ml
30
56.000
2
Huyết tương đông lạnh 50 ml
50
81.000
3
Huyết tương đông lạnh 100 ml
100
128.000
4
Huyết tương đông lạnh 150 ml
150
179.000
5
Huyết tương đông lạnh 200 ml
200
236.000
6
Huyết tương đông lạnh 250 ml
250
283.000
5. Các chế phẩm huyết tương giàu tiểu cầu:
STT
Chế phẩm Huyết tương giàu tiểu cầu theo thể tích
Thể tích thực (ml) (±10%)
Giá tối đa (đồng)
1
Huyết tương giàu tiểu cầu 100 ml từ 250 ml máu toàn phần
100
219.000
2
Huyết tương giàu tiểu cầu 150 ml từ 350 ml máu toàn phần
150
243.000
3
Huyết tương giàu tiểu cầu 200 ml từ 450 ml máu toàn phần
200
268.000
6. Các chế phẩm khối tiểu cầu:
STT
Chế phẩm Khối tiểu cầu theo thể tích
Thể tích thực (ml) (±10%)
Giá tối đa (đồng)
1
Khối tiểu cầu 1 đơn vị (từ 250 ml máu toàn phần)
40
145.000
2
Khối tiểu cầu 2 đơn vị (từ 500 ml máu toàn phần)
80
301.000
3
Khối tiểu cầu 3 đơn vị (từ 750 ml máu toàn phần)
120
461.000
4
Khối tiểu cầu 4 đơn vị (từ 1.000 ml máu toàn phần)
150
578.000
7. Các chế phẩm tủa lạnh:
STT
Chế phẩm Tủa lạnh theo thể tích
Thể tích thực (ml) (±10%)
Giá tối đa (đồng)
1
Tủa lạnh thể tích 10 ml (từ 250 ml máu toàn phần)
10
80.000
2
Tủa lạnh thể tích 50 ml (từ 1.000 ml máu toàn phần)
50
369.000
3
Tủa lạnh thể tích 100 ml (từ 2.000 ml máu toàn phần)
100
658.000
8. Các khối bạch cầu:
STT
Chế phẩm Khối bạch cầu theo thể tích
Thể tích thực (ml) (±10%)
Giá tối đa (đồng)
1
Khối bạch cầu hạt pool (5x10
9
BC)
125
349.000
2
Khối bạch cầu hạt pool (10x10
9
BC)
250
698.000
9. Các chế phẩm có sử dụng dụng cụ, vật tư bổ sung:
STT
Chế phẩm theo thể tích
Thể tích thực (ml) (±10%)
Giá tối đa (đồng)
1
Khối tiểu cầu 8 đơn vị (từ 2.000 ml máu toàn phần) (chưa bao gồm túi pool và lọc bạch cầu)
250
1.088.000
2
Tủa lạnh yếu tố VIII bất hoạt virus (chưa bao gồm kít bất hoạt virus)
50
733.000
3
Chi phí điều chế Khối bạch cầu hạt gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)
250
972.000
4
Chi phí điều chế Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)
120
538.000
5
Chi phí điều chế Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)
250
972.000
6
Chi phí điều chế Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)
500
1.172.000
10. Mức giá tối đa quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này không bao gồm các chi phí sau đây:
a) Chi phí vận chuyển từ cơ sở có chức năng cung cấp máu đến các đơn vị sử dụng. Trường hợp các cơ sở cung cấp máu thực hiện việc vận chuyển máu đến đơn vị sử dụng thì giá mỗi đơn vị máu và chế phẩm máu được cộng thêm chi phí vận chuyển tối đa 17.000 đồng/01 đơn vị máu (chế phẩm máu);
b) Chi phí thực hiện xét nghiệm kháng thể bất thường. Trường hợp các cơ sở truyền máu thực hiện xét nghiệm kháng thể bất thường thì giá đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu có thể tích từ 250 ml trở lên và chế phẩm máu gồm khối tiểu cầu gạn tách, khối bạch cầu gạn tách, khối tiểu cầu được cộng tối đa 17.000 đồng/01 đơn vị;
c) Chi phí thực hiện xét nghiệm NAT. Trường hợp các cơ sở cung cấp máu thực hiện xét nghiệm NAT thì giá đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu có thể tích từ 250 ml trở lên và chế phẩm máu gồm khối tiểu cầu gạn tách, khối bạch cầu gạn tách, khối tiểu cầu được cộng tối đa 210.000 đồng/01 đơn vị;
d) Chi phí làm các xét nghiệm bắt buộc có điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 và các điểm c, g, i, k khoản 4 Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BYT. Cơ sở cung cấp máu chỉ thực hiện các xét nghiệm nêu trên khi đáp ứng được các quy định hiện hành về hoạt động truyền máu và có chỉ định của bác sĩ điều trị.
d) Chi phí làm các xét nghiệm bắt buộc có điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 và các điểm c, g, i, k khoản 4 Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BYT. Cơ sở cung cấp máu chỉ thực hiện các xét nghiệm nêu trên khi đáp ứng được các quy định hiện hành về hoạt động truyền máu và có chỉ định của bác sĩ điều trị.
đ) Chi phí xét nghiệm định nhóm máu, xét nghiệm hòa hợp miễn dịch, xác định và định danh kháng thể bất thường, định nhóm máu tại giường, các dụng cụ thực hiện truyền đơn vị máu, chế phẩm máu cho người bệnh.
11. Các cơ sở y tế khi thực hiện các xét nghiệm tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều này được phép thu của người bệnh hoặc thanh toán với quỹ Bảo hiểm y tế theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.