Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
Nơi nhận
:
- Như Điều 6;
- UBTVQH, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: GDĐT, TC;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Ban pháp chế HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã và Tp Huế;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu
PHỤ LỤC I
Quy định chế độ học bổng khuyến khích học tập cho học sinh
Trường
Trung học phổ thông chuyên
Quốc Học - Huế
(Kèm theo Nghị quyết số
35/2022/NQ-HĐND
ngày
0
9
tháng 12 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
1.
Chế độ học bổng khuyến khích học tập cho học sinh
STT
Thành tích
Mức hưởng
(học sinh/tháng)
1
Học sinh có điểm môn chuyên của học kỳ xét, cấp học bổng đạt từ 8,5 trở lên
Bằng 3 lần mức thu học phí
2
Học sinh có điểm môn chuyên của học kỳ xét, cấp học bổng đạt từ 8,5 trở lên là thành viên đội dự tuyển thi Học sinh giỏi quốc gia
Bằng 4 lần mức thu học phí
3
Học sinh đạt giải khuyến khích cấp quốc gia
Bằng 5 lần mức thu học phí
4
Học sinh đạt giải ba cấp quốc gia
Bằng 6 lần mức thu học phí
5
Học sinh đạt giải nhì cấp quốc gia
Bằng 7 lần mức thu học phí
6
Học sinh đạt giải nhất cấp quốc gia, Huy chương đồng Khu vực quốc tế
Bằng 10 lần mức thu học phí
7
Học sinh đạt giải Huy chương bạc khu vực quốc tế
Bằng 11 lần mức thu học phí
8
Học sinh đạt giải Huy chương vàng khu vực quốc tế, Giải khuyến khích (bằng khen) quốc tế
Bằng 12 lần mức thu học phí
9
Học sinh đạt giải Huy chương đồng quốc tế
Bằng 13 lần mức thu học phí
10
Học sinh đạt giải Huy chương bạc quốc tế
Bằng 14 lần mức thu học phí
11
Học sinh đạt giải Huy chương vàng quốc tế
Bằng 15 lần mức thu học phí
2.
Tiêu chuẩn
Học sinh có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi trong học kỳ xét cấp học bổng và đạt được một trong những tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm môn chuyên đạt từ 8,5 trở lên;
b) Đạt được một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế của năm học đó về lĩnh vực văn hóa, khoa học kỹ thuật.
3.
Thời gian hưởng
a) Đối với học sinh giỏi xét điểm môn chuyên: được xét theo từng học kỳ, mỗi học kỳ tính 4,5 tháng.
b) Đối với học sinh là thành viên đội dự tuyển thi học sinh giỏi quốc gia: được xét theo học kỳ có dự thi quốc gia, học kỳ này tính 4,5 tháng.
c) Đối với học sinh đạt các giải cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế: xét 1 năm học đạt giải (9 tháng/năm học).
d) Trường hợp một học sinh đồng thời đạt được nhiều tiêu chuẩn trong năm thì chỉ được hưởng một chế độ tiêu chuẩn cao nhất.
PHỤ LỤC II
Quy định chế độ, chính sách cho học sinh Trường
Trung học phổ thông chuyên
Quốc Học
-
Huế trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp
(Kèm theo Nghị quyết số
35/2022/NQ-HĐND
ngày 0
9
tháng 12 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
1. Chế độ khen thưởng cho học sinh đạt giải trong các kỳ thi
STT
Thành tích
Mức thưởng cho 01 giải
(Đơn vị tính: đồng)
Kỳ thi quốc tế
Kỳ thi khu vực
Kỳ thi quốc gia
1
Giải Nhất
300.000.000
210.000.000
40.000.000
2
Giải Nhì
150.000.000
105.000.000
20.000.000
3
Giải Ba
100.000.000
70.000.000
14.000.000
4
Giải Khuyến khích (Bằng khen)
35.000.000
10.000.000
2
.
Chế độ hỗ trợ học sinh trong các kỳ thi
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức
chi
1
Học sinh trong đội dự tuyển quốc gia
Chi tiền ăn cho học sinh trong những ngày tập huấn
Người/ngày
0,1 mức lương cơ sở
Chi tiền ăn cho học sinh trong những ngày thi
Người/ngày
0,2 mức lương cơ sở
2
Học sinh trong đội dự thi tuyển chọn đội tuyển khu vực quốc tế và quốc tế
Chi tiền ăn cho học sinh trong những ngày tập huấn
Người/ngày
0,2 mức lương cơ sở
Chi tiền ăn cho học sinh trong những ngày dự thi
Người/ngày
0,3 mức lương cơ sở
Hỗ trợ trang phục cho các em trong đội tuyển
Lần
0,4 mức lương cơ sở
3.
Các học sinh trong đội tuyển thi học sinh giỏi cấp quốc gia đi học ở ngoại tỉnh: thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
4
.
Các học sinh trong đội dự thi tuyển chọn đội tuyển khu vực quốc tế và quốc tế đi học ở ngoại tỉnh: chi phí đi lại và tiền thuê phòng nghỉ trọ thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; tiền ăn được tính theo quy định khoản 2, Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
PHỤ LỤC III
Quy định chế độ
,c
hính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Trường
T
rung học phổ thông chuyên
Quốc Học -
Huế
(Kèm theo Nghị quyết số
35/2022/NQ-HĐND
ngày
0
9
tháng 12 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
1.
Chính sách thu hút giáo viên giỏi
a) Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao thực hiện theo quy định tại Nghị định số
140/2017/NĐ-CP
ngày 05/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.
b)Tiếp nhận giáo viên trực tiếp dạy môn chuyên có học sinh đạt giải quốc tế, đạt giải nhất quốc gia từ các tỉnh, thành phố khác và có cam kết công tác lâu dài tại Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học - Huế và hỗ trợ một (01) lần với mức 200.000.000 đồng/giáo viên.
2
.
Chế độ khen thưởng cho cán bộ quản lý và giáo viên
a) Tổ giáo viên giảng dạy trực tiếp học sinh đạt giải được thưởng bằng 100% tổng mức thưởng của học sinh đối với kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia và 70% tổng mức thưởng của học sinh đối với kỳ thi học sinh giỏi khu vực quốc tế và quốc tế.
b) Các thành viên Ban giám hiệu có tham gia quản lý trực tiếp công tác bồi dưỡng được thưởng bằng 5% tổng mức thưởng của học sinh đối với kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia và 5% tổng mức thưởng của học sinh đối với kỳ thi học sinh giỏi Khu vực quốc tế và quốc tế.
3.
Chế độ cho giáo viên tham gia bồi dưỡng các đội tuyển thi học sinh giỏi cấp quốc gia và các đội dự tuyển chuẩn bị cho kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia (kể cả thời gian bồi dưỡng trong thời gian nghỉ hè) thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
08/2022/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 14 tháng 7 năm 2022 quy định nội dung và mức chi cho các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.
Chế độ đối với giáo viên thỉnh giảng bồi dưỡng cho đội dự tuyển Quốc gia, đội dự thi tuyển chọn đội tuyển khu vực quốc tế và quốc tế: thực hiện 40% tổng số tiết bồi dưỡng với mức chi tối đa bằng 1,2 mức lương cơ sở/tiết dạy. Chi phí ăn, ở, đi lại thanh toán theo quy định hiện hành.
5.
Chế độ cho Hội đồng tập huấn đội tuyển học sinh giỏi dự thi Quốc gia, dự tuyển khu vực, quốc tế.
STT
Chức danh
Mức chi
(Đơn vị tính: đồng)
1
Chủ tịch
50.000/người/ngày
2
Phó Chủ tịch
45.000/người/ngày
3
Thư ký
36.000/người/ngày
4
Phục vụ
20.000/người/ngày
6.
Chế độ đối với nhân viên: được tính phụ cấp ưu đãi bằng 20% lương theo gạch bậc và phụ cấp chức vụ (nếu có).
PHỤ LỤC IV
Các
chính sách về đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục
(Kèm theo Nghị quyết số
35/2022/NQ-HĐND
ngày 0
9
tháng
12
năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Nội dung
Kinh phí
(triệu đồng)
Các dự án đầu tư
a
)
Xây dựng cơ bản, sửa chữa và mua sắm trang thiết bị, phát triển trường học thông minh:
227.970
Giai đoạn 2022 -2025
12.210
Xây dựng trường học thông minh
12.210
Giai đoạn 2025 -2030
95.760
Xây mới nhà ăn và cư xá (xây dựng từ năm 2000, đã xuống cấp và không đủ công suất phục vụ nhu cầu của học sinh) với quy mô từ 26 đến 28 phòng ở đầy đủ trang bị hiện đại.
35.000
Xây dựng trường học thông minh
60.760
Giai đoạn 2030 -2045
120.000
Xây dựng mới 2 phòng làm phim, 2 phòng nhiếp ảnh
Xây dựng mới 2 phòng Mỹ thuật, 2 phòng âm nhạc.
Xây dựng mới các phòng thí nghiệm Vật lí, Hóa học, Sinh học (mỗi bộ môn 2 phòng).
Cải tạo bể bơi thành bể bơi 4 mùa.
Xây mới ký túc xá cho học sinh ngoại tỉnh và học sinh quốc tế.
b)
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phụ trách phòng học bộ môn và học sinh
12.895
Giai đoạn 2022 -2030
4.320
Đào tạo thạc sĩ trong nước và nước ngoài (10 giáo viên)
520
Tu nghiệp ở nước ngoài (ít nhất 01 giáo viên)
1.500
Đào tạo B2 Chuẩn Châu Âu cho giáo viên dạy Toán và các môn Khoa học tự nhiên (10 giáo viên)
300
Nghiên cứu khoa học (02 đợt)
2.000
Giai đoạn 2030 – 2045
8.575
Đào tạo thạc sĩ trong nước và nước ngoài (7 giáo viên)
750
Tu nghiệp ở nước ngoài (ít nhất 02 giáo viên)
4.000
Đào tạo B2 Chuẩn Châu Âu cho giáo viên dạy Toán và các môn Khoa học tự nhiên (20 giáo viên)
800
Nghiên cứu khoa học (03 đợt)
3.000
2.
Phân kỳ đầu tư
a) Giai đoạn từ 2022-2030
112.290
b) Giai đoạn từ 2030-2045
128.575