Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Chi hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
a) Hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn nhưng không quá 40 triệu đồng/ha;
b) Hỗ trợ 50% chi phí để san phẳng đồng ruộng nhưng không quá 10 triệu đồng/ha.
2. Chi hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở
Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nhưng không quá 400 triệu đồng/đài truyền thanh xã và không quá 200 triệu đồng/cơ sở truyền thanh, truyền hình cấp huyện.
3. Chi hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn
Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi; 50% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện còn lại, nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình quy mô hộ gia đình và không quá 500 triệu đồng/mô hình quy mô thôn (xóm).
4. Chi hỗ trợ chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân, tổ chức; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của huyện, xã
a) Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân, tổ chức nhưng không quá 100 triệu đồng/cá nhân, tổ chức;
b) Hỗ trợ 100% kinh phí truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của huyện, xã nhưng không quá 200 triệu đồng/xã và không quá 500 triệu đồng/huyện.
5. Chi hỗ trợ các dự án liên kết, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
Mức hỗ trợ thực hiện một (01) dự án, kế hoạch tối đa 5.000 triệu đồng. Cụ thể:
a) Hỗ trợ 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn;
b) Hỗ trợ 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn;
c) Hỗ trợ 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của chương trình.
6. Chi hỗ trợ cơ giới hoá, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại
Hỗ trợ 50% tổng kinh phí hỗ trợ cho một cơ sở, tổ chức, cá nhân theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.
7. Chi hỗ trợ bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn
a) Cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tôn tạo cảnh quan không gian làng nghề phục vụ sản xuất gắn với phát triển du lịch: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí thực hiện nhưng không quá 400 triệu đồng/làng nghề/làng nghề truyền thống;
b) Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu: Hỗ trợ xây dựng các điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm một lần 50% kinh phí thực hiện nhưng không quá 300 triệu đồng/điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm;
c) Hỗ trợ các dự án phát triển vùng nguyên liệu tập trung cung cấp cho các làng nghề (vùng nguyên liệu họ tre, song, mây, lanh, dược liệu…): Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện dự án được phê duyệt nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án.
8. Chi hỗ trợ đẩy mạnh sản xuất chế biến muối theo chuỗi giá trị
a) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình liên kết sản xuất muối theo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; mô hình thí điểm sản xuất muối kết hợp du lịch nông thôn, du lịch nghỉ dưỡng; mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất muối sạch; mô hình sản xuất muối chứa nhiều khoáng chất, vi chất dinh dưỡng tự nhiên theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt, nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình;
b) Chi hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu thương hiệu cho sản phẩm muối:
- Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến: Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng trang Website thương mại điện tử nhưng không quá 30 triệu đồng/website/doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
- Hỗ trợ thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói: Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở;
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu thương hiệu cho sản phẩm muối: Hỗ trợ 100% nhưng không quá 50 triệu đồng/sản phẩm.
9. Chi hỗ trợ phát triển điểm đến du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng miền; Chi hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
a) Chi hỗ trợ phát triển điểm đến du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng miền: Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư của mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình;
b) Chi hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi; 50% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện còn lại, nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
10. Chi hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở
a) Chi hỗ trợ mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các thiết chế văn hóa, thể thao các cấp phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của địa phương; Mức hỗ trợ cụ thể:
- Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh: 1.000 triệu đồng/thiết chế;
- Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện: 500 triệu đồng/thiết chế;
- Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã: 80 triệu đồng/thiết chế;
- Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn: 50 triệu đồng/thiết chế.
b) Chi hỗ trợ xây dựng tủ sách cho Thư viện cấp huyện; tủ sách cho Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn; Mức hỗ trợ cụ thể:
- Thư viện, tủ sách tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện: 100 triệu đồng/tủ sách;
- Thư viện, tủ sách xã: 50 triệu đồng/tủ sách;
- Tủ sách thôn: 30 triệu đồng/tủ sách.
c) Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với thiết chế văn hóa, thể thao xã, thôn và hỗ trợ kinh phí tổ chức giải thể thao cấp xã, thôn. Mức hỗ trợ cụ thể:
- Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã: Kinh phí tổ chức giải thể thao cấp xã là 30 triệu đồng/năm;
- Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn: Kinh phí tổ chức giải thể thao cấp thôn là 20 triệu đồng/năm.
11. Chi tổ chức thực hiện các Đề án, kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thí điểm và hỗ trợ nhân rộng mô hình phân loại chất thải tại nguồn phát sinh và xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện mô hình phân loại rác tại nguồn phát sinh
a) Chi tổ chức thực hiện các Đề án, kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề án, kế hoạch đối với các huyện miền núi, 50% kinh phí thực hiện đề án, kế hoạch đối với các huyện còn lại nhưng không quá 1.000 triệu đồng/Đề án, kế hoạch.
b) Chi thí điểm và hỗ trợ nhân rộng mô hình phân loại chất thải tại nguồn phát sinh và xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện mô hình phân loại rác tại nguồn phát sinh: Mức hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề án, kế hoạch đối với các huyện miền núi, 50% kinh phí thực hiện đề án, kế hoạch đối với các huyện còn lại, nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
12. Chi hỗ trợ xử lý, khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện dự án được phê duyệt đối với các huyện miền núi, 50% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện còn lại, nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án.
13. Chi hỗ trợ giữ gìn và khôi phục cảnh quan truyền thống của nông thôn Việt Nam; phát triển các mô hình thôn, xóm sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn, khu dân cư kiểu mẫu
Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi, 50% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện còn lại, nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
14. Chi hỗ trợ xây dựng và triển khai thí điểm một số mô hình thực hiện Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi, 50% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện còn lại, nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
15. Chi hỗ trợ triển khai thí điểm mô hình thực hiện Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh
Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện miền núi, 50% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt đối với các huyện còn lại, nhưng không quá 300 triệu đồng/xã và không quá 2.000 triệu đồng/huyện.
16. Chi tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của các chi hội, tổ hội nghề nghiệp theo hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam
Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Thông tư số 53/2022/TT-BTC nhưng không quá 150 triệu đồng/mô hình.
17. Chi hỗ trợ thành lập và duy trì các hoạt động mô hình Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp đại diện vùng, miền; mạng lưới cố vấn/tư vấn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh và mới thành lập do phụ nữ làm chủ.
Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 40 Thông tư số 53/2022/TT-BTC nhưng không quá 150 triệu đồng/mô hình.
18. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình điểm và nhân rộng các mô hình sẵn có nhằm vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam; thực hiện cuộc vận động "Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch". Nội dung cụ thể xây dựng mô hình thực hiện theo hướng dẫn của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 42 Thông tư số 53/2022/TT-BTC nhưng không quá 30 triệu đồng/mô hình.
19. Chi thí điểm và nhân rộng mô hình giám sát an ninh hiện đại và giám sát cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng
Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 45 Thông tư số 53/2022/TT-BTC nhưng không quá 350 triệu đồng/mô hình.