Điều 9. Hiệu lực thi hành[18]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BTM-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Bộ Thương mại và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô- dôn.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, các thương nhân, các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét và hướng dẫn.
Nơi nhận: - VPCP (để đăng công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Văn phòng Bộ (để đăng Cổng thông tin điện tử BCT); - Vụ Pháp chế (để đăng tải CSDLQG về VBPL); - Lưu: VT, XNK(3). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Sinh Nhật Tân
PHỤ LỤC I[19]
DANH MỤC CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn)
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Tên chất | Tên hóa học | Công thức hóa học | Số ashrae (dùng cho môi chất lạnh) |
|||||||
| 2903.71.00 | Gas lạnh R21 | HCFC-21 | Dichlorofluoromethane | CHFCl 2 | R-21 |
| | Gas lạnh R22 | HCFC-22 | Chlorodifluoromethane | CHF 2 Cl | R-22 |
| 2903.72.00 | Gas lạnh R123 | HCFC-123 | Dichlorotrifluoroethanes | C 2 HF 3 Cl 2 | R-123 |
| 2903.73.00 | Gas lạnh R141 | HCFC-141 | Dichlorofluoroethanes | C 2 H 3 FCl 2 | R-141 |
| | Gas lạnh R141b | HCFC-141b | Dichlorofluoroethanes | CH 3 CFCl 2 | R-141b |
| 2903.74.00 | Gas lạnh R142 | HCFC-142 | Chlorodiflouroethanes | C 2 H 3 F 2 Cl | R-142 |
| | Gas lạnh R142b | HCFC-142b | 1-chloro-1,1- difluoroethane | CH 3 CF 2 Cl | R-142b |
| 2903.75.00 | Gas lạnh R225 | HCFC-225 | Dichloropentafluoropropanes | C 3 HF 5 Cl 2 | R-225 |
| | Gas lạnh R225ca | HCFC-225ca | 1,1-dichloro-2,2,3,3,3-pentafluoropropane | CF 3 CF 2 CHCl 2 | R-225ca |
| | Gas lạnh R225cb | HCFC-225cb | 1,3-dichloro-1,2,2,3,3- pentafluoropropane | CF 2 ClCF 2 CHClF | R-225cb |
| 2903.79.00 | Gas lạnh R31 | HCFC-31 | Chlorofluoromethane | CH 2 FCl | R-31 |
| | Gas lạnh R121 | HCFC-121 | Tetrachlorofluoroethanes | C 2 HFCl 4 | R-121 |
| | Gas lạnh R122 | HCFC-122 | Tricchlorodifluoroethanes | C 2 HF 2 Cl 3 | R-122 |
| | Gas lạnh R124 | HCFC-124 | Chlorotetrafluoethanes | C 2 HF 4 Cl | R-124 |
| | Gas lạnh R131 | HCFC-131 | Trichlorofluoroethanes | C 2 H 2 FCl 3 | R-131 |
| | Gas lạnh R132 | HCFC-132 | Dichlorodifluoroethanes | C 2 H 2 F 2 Cl 2 | R-132 |
| | Gas lạnh R133 | HCFC-133 | Chlorotrifluoroethanes | C 2 H 2 F 3 Cl | R-133 |
| | Gas lạnh R151 | HCFC-151 | Chloroflouroethanes | C 2 H 4 FCl | R-151 |
| | Gas lạnh R221 | HCFC-221 | Hexachlorofluoropropanes | C 3 HFCL 6 | R-221 |
| | Gas lạnh R222 | HCFC-222 | Pentachlorodifluoropropanes | C 3 HF 2 Cl 5 | R-222 |
| | Gas lạnh R223 | HCFC-223 | Tetrachlorotrifluoropropanes | C 3 HF 3 Cl 4 | R-223 |
| 2903.79.00 | Gas lạnh R224 | HCFC-224 | Trichlorotetrafluoropropanes | C 3 HF 4 Cl 3 | R-224 |
| | Gas lạnh R226 | HCFC-226 | Chlorohexafluoropropanes | C 3 HF 6 Cl | R-226 |
| | Gas lạnh R231 | HCFC-231 | Pentachlorofluoropropanes | C 3 H 2 FCl 5 | R-231 |
| | Gas lạnh R232 | HCFC-232 | Tetrachlorodifluoropropanes | C 3 H 2 F 2 Cl 4 | R-232 |
| | Gas lạnh R233 | HCFC-233 | Trichlorotrifluoropropanes | C 3 H 2 F 3 Cl 3 | R-233 |
| | Gas lạnh R234 | HCFC-234 | Dichlorotetrafluoropropanes | C 3 H 2 F 4 Cl 2 | R-234 |
| | Gas lạnh R235 | HCFC-235 | Chloropentafluoropropanes | C 3 H 2 F 5 Cl | R-235 |
| | Gas lạnh R241 | HCFC-241 | Tetrachlorofluoropropanes | C 3 H 3 FCl 4 | R-241 |
| | Gas lạnh R242 | HCFC-242 | Trichlorodifluoropropanes | C 3 H 3 F 2 Cl 3 | R-242 |
| | Gas lạnh R243 | HCFC-243 | Dichlorotrifluoropropanes | C 3 H 3 F 3 Cl 2 | R-243 |
| | Gas lạnh R244 | HCFC-244 | Chlorotetrafluoropropanes | C 3 H 4 F 4 Cl | R-244 |
| | Gas lạnh R251 | HCFC-251 | Trichlorotetrafluoropropanes | C 3 H 4 FCl 3 | R-251 |
| | Gas lạnh R252 | HCFC-252 | Dichlorodifluoropropanes | C 3 H 4 F 2 Cl 2 | R-252 |
| | Gas lạnh R253 | HCFC-253 | Chorotrifluoropropanes | C 3 H 4 F 3 Cl | R-253 |
| | Gas lạnh R261 | HCFC-261 | Dichlorofluoropropanes | C 3 H 5 FCl 2 | R-261 |
| | Gas lạnh R262 | HCFC-262 | Chlorodifluoropropanes | C 3 H 5 F 2 Cl | R-262 |
| | Gas lạnh R271 | HCFC-271 | Chlorofluoropropanes | C 3 H 6 FCl | R-271 |
PHU LỤC IIa[20]
DANH MỤC CÁC CHẤT HFC NGUYÊN CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn)
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Tên chất | Tên hóa học | Công thức hóa học | Số ashrae (dùng cho môi chất lạnh) |
|||||||
| 2903.39.90 | | HFC-134 | 1,1,2,2-Tetrafluorethane | CHF 2 CHF 2 | |
| | Gas lạnh R134a | HFC-134a | 1,1,1,2-Tetrafluoroethane | CH 2 FCF 3 | R-134a |
| | | HFC-143 | 1,1,2-Trifluoroethane | CH 2 FCHF 2 | |
| | Gas lạnh R245fa | HFC-245fa | 1,1,1,3,3-Pentafluoropropane | CHF 2 CH 2 CF 3 | R-245fa |
| | | HFC-365mfc | 1,1,1,3,3- Pentafluorobutane | CF 3 CH 2 CF 2 CH 3 | |
| | | HFC-227ea | 1,1,1,2,3,3,3-Heptafluoropropane | CF 3 CHFCF 3 | |
| | | HFC-236cb | 1,1,1,2,2,3-Hexafluoropropane | CH 2 FCF 2 CF 3 | |
| | | HFC-236ea | 1,1,1,2,3,3-Hexafluoropropane | CHF 2 CHFCF 3 | |
| | | HFC-236fa | 1,1,1,3,3,3- Hexafluoropropane | CF 3 CH 2 CF 3 | |
| | | HFC-245ca | 1,1,2,2,3-Pentafluoropropane | CH 2 FCF 2 CHF 2 | |
| | | HFC-43-10mee | 1,1,1,2,2,3,4,5,5,5-Decafluoropentane | CF 3 CHFCHFCF 2 CF 3 | |
| | Gas lạnh R32 | HFC-32 | Difluoromethane | CH 2 F 2 | R-32 |
| | Gas lạnh R125 | HFC-125 | Pentafluoroethane | CHF 2 CF 3 | R-125 |
| | Gas lạnh R143a | HFC-143a | Trifluoroethane | CH 3 CF 3 | R-143a |
| | | HFC-41 | Fluoromethane | CH 3 F | |
| | | HFC-152 | 1,2-Difluoroethane | CH 2 FCH 2 F | |
| | Gas lạnh R152a | HFC-152a | 1.1-Difluoroethane | CH 3 CHF 2 | R-152a |
| | Gas lạnh R23 | HFC-23 | Trifluoromethane | CHF 3 | R-23 |
* Giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của các chất trong bảng trên theo Báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc.
PHỤ LỤC IIb[21]
DANH MỤC CÁC CHẤT HFC HỢP CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT- BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn)
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Tên chất | Thành phần | Số ashrae (dùng cho môi chất lạnh) |
||||||
| 3827.78.00 | Gas lạnh R404 | HFC-404A | R143a/125/134a | R-404 |
| | Gas lạnh R507A | HFC-507A | R143a/125 | R-507A |
| | Gas lạnh R407A | HFC-407A | R32/125/134a | R-407A |
| | Gas lạnh R407B | HFC-407B | R32/125/134a | R-407B |
| | Gas lạnh R407C | HFC-407C | R32/125/134a | R-407C |
| | Gas lạnh R410A | HFC-410A | R32/125 | R-410A |
| | Gas lạnh R508A | HFC-508A | R32/116 | R-508A |
| | Gas lạnh R508B | HFC-508B | R32/116 | R-508B |
* Giá trị tiềm năng nóng lên toàn cầu của các chất trong bảng trên theo Báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc.
PHỤ LỤC IIb[22]
ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT- BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……. V/v đăng ký nhập khẩu các chất HCFC (Phụ lục I) | …...., ngày ….. tháng …. năm 20…
Kính gửi: Bộ Công Thương
Tên thương nhân: ............................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................................
Điện thoại:.................................... Fax:.................................... E-mail: ...........................
Căn cứ Thông tư số …./2018/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) ... đăng ký nhập khẩu các chất HCFC như sau:
Tên chất: .................................................................................................................
Khối lượng nhập khẩu dự kiến (kg): ........................................................................
Khối lượng đăng ký (kg): .........................................................................................
Hợp đồng nhập khẩu số……… ngày .... tháng …. năm …..
Nước xuất khẩu: .......................................................................................................
(Tên thương nhân) ..... cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC III
GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BCT- XNK V/v cấp phép nhập khẩu các chất HCFC (Phụ lục I) | Hà Nội, ngày…. tháng ….năm 20…
Kính gửi: (thương nhân) ..........................................
Căn cứ Thông tư liên tịch số .../2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày ... tháng ... năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn;
Xét Đơn đăng ký nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ... của (tên thương nhân) ... về việc đăng ký nhập khẩu các chất HCFC (Phụ lục I) và căn cứ xác nhận số ... ngày ... tháng ... năm ... của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bộ Công Thương đồng ý (tên thương nhân)... được nhập khẩu:
- Tên chất: ............................................................................................................
- Khối lượng (kg): .................................................................................................
- Mã HS: ...............................................................................................................
- Nước xuất khẩu: .................................................................................................
Văn bản này có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 20...
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan); - Lưu: VT, XNK. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
PHỤ LỤC IV[23]
ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU POLYOL TRỘN SẴN HCFC - 141B (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC IV[24]
ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU CÁC CHẤT HFC (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT- BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …….. V/v đăng ký xuất khẩu các chất HFC (Phụ lục IIa và IIb) | ………., ngày ... tháng ... năm 20...
Kính gửi: Bộ Công Thương
Tên thương nhân: ......................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................
Điện thoại: .....................Fax: ........................... E-mail: ...............................................
Căn cứ Thông tư số .../2020/TT-BCT ngày... tháng... năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (tên thương nhân)... đăng ký nhập khẩu các chất HFC như sau:
Tên chất: ......................................................................................................................
Khối lượng đăng ký (kg): ..............................................................................................
Thương nhân nhập khẩu:....................................Nước nhập khẩu: .............................
Hợp đồng xuất khẩu số……. ngày ….. tháng …. năm …..
Nước xuất khẩu: ............................................................................................................
Thương nhân bán hàng: ................................................................................................
(Tên thương nhân) ... cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
Xác nhận của Bộ Công Thương
PHỤ LỤC V[25]
ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC V[26]
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HFC (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT- BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …….. | ………., ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO
Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu các chất HFC
Kính gửi: Bộ Công Thương
Căn cứ Thông tư số .../2020/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (tên thương nhân)... báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu các chất HFC trong quý .../20... hoặc năm 20... của thương nhân như sau:
| Tên chất | Mã HS | Giấy phép do Bộ Công Thương cấp (số ... ngày ... tháng ... năm ...) | Số hiệu tờ khai hải quan | Khối lượng (kg) | Trị giá (USD) | Khối lượng xuất khẩu, nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (kg) | Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (USD) | Khối lượng xuất khẩu, nhập khẩu dự kiến (kg) |
||||||||||
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
(Tên thương nhân) ... cam đoan những kê khai trên đây là chính xác, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC VI
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP TẠM NHẬP - TÁI XUẤT CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……. V/v đề nghị cấp phép tạm nhập - tái xuất các chất HCFC (Phụ lục I) | ………., ngày ... tháng ... năm 20….
Kính gửi: Bộ Công Thương
Tên thương nhân: .......................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................
Điện thoại: .............................Fax: ................................E-mail: ..................................
Căn cứ Thông tư liên tịch số .../2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày ... tháng ... năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân)... đề nghị cấp phép tạm nhập - tái xuất các chất HCFC như sau:
Tên chất: ............................................................................................................
Khối lượng (kg) ...................................................................................................
Thương nhân nước ngoài bán hàng: ................................................................
Hợp đồng mua hàng số:…………. ngày ... tháng ... năm ...
Cửa khẩu nhập hàng: ........................................................................................
Thương nhân nước ngoài mua hàng: ................................................................
Hợp đồng bán hàng số:…………… ngày ... tháng ... năm ...
Cửa khẩu xuất hàng: ..........................................................................................
(Tên thương nhân) ... cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC VII[27]
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT- BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……. | ………., ngày ... tháng ... năm 20...
BÁO CÁO
Tình hình nhập khẩu các chất HCFC
Kính gửi: Bộ Công Thương
Căn cứ Thông tư số .../2018/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) ... báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu các chất HCFC trong quý .../20... hoặc năm 20... của thương nhân như sau:
| Tên chất | Mã HS | Giấy phép do Bộ Công Thương cấp (số ... ngày ... tháng ... năm ...) | Số hiệu tờ khai hải quan | Khối lượng (kg) | Trị giá (USD) | Khối lượng nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (kg) | Trị giá nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (USD) | Khối lượng nhập khẩu dự kiến (kg) |
||||||||||
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
(Tên thương nhân) ... cam đoan những kê khai trên đây là chính xác, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
[1] Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật thương mại năm 2005;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”
Thông tư số 51/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT- BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Thực hiện Công ước Viên năm 1985 về bảo vệ tầng ô-dôn và Nghị định thư Montreal năm 1987 về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và các văn kiện sửa đổi, bổ sung của Nghị định thư Montreal đã được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn tham gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn (sau đây gọi tắt Thông tư số 47). ”
Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.”
Thông tư số 05/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT- BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Thực hiện Công ước Viên năm 1985 về bảo vệ tầng ô-dôn và Nghị định thư Montreal năm 1987 về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và các văn kiện sửa đổi, bổ sung của Nghị định thư Montreal đã được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn tham gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMTngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch 47).”
[2] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2020.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018;
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 51/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2019.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 05/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2020.
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 05/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2020.
[6] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2020.
[7] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[8] Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[9] Đoạn này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 51/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2019.
[10] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 05/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2020.
[11] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[12] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[13] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[14] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 05/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2020.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 51/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2019.
[16] Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngay 01 tháng 10 năm 2018;
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 20 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
[17] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 05/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2020.
[18] Điều 5 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.”