Điều 5. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao
TT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Mức chi
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)
1
Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a
Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Hội đồng
Chủ tịch Hội đồng
1.200
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
900
Thư ký khoa học
250
Thư ký hành chính
250
Đại biểu được mời tham dự
180
b
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu
nhận xét
đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
300
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
450
c
Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
Nhiệm vụ
Chủ tịch Hội đồng
450
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
300
2
Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Hội đồng
Chủ tịch Hội đồng
1.500
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
1.200
Thư ký khoa học
250
Thư ký hành chính
250
Đại biểu được mời tham dự
180
b
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu
nhận xét
đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
600
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
900
3
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a
Chi họp Hội đồng nghiệm thu
Nhiệm vụ
Chủ tịch Hội đồng
1.500
Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng
1.200
Thư ký khoa học
250
Thư ký hành chính
250
Đại biểu được mời tham dự
180
b
Chi nhận xét đánh giá
01 phiếu
nhận xét
đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
600
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
900
4
Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng
Chuyên
gia
1.200
b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại các Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao:
TT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức chi
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)
1
Tổ trưởng tổ thẩm định
Nhiệm vụ
800
2
Thành viên tổ thẩm định
Nhiệm vụ
600
3
Thư ký hành chính
Nhiệm vụ
250
4
Đại biểu được mời tham dự
Nhiệm vụ
180
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
3. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập
a) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 05 lần mức chi thù lao (
gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng
) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.
b) Các trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 51/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh Hải Dương ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ (
trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá
) được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
5. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này.