Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh An Giang năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan khác ở cấp tỉnh (gọi chung là cấp tỉnh).
2. Các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện).
3. Các xã, phường, thị trấn trực thuộc cấp huyện (gọi chung là cấp xã).
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
“b) Trạm y tế cấp xã (bao gồm hoạt động dân số): Các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương của cán bộ y tế, dân số theo quy định; Chi hoạt động 89 triệu đồng/xã/năm, cụ thể: Trạm y tế: 75 triệu đồng/xã/năm; Hoạt động dân số: 14 triệu đồng/xã/năm.
c) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, phân bổ cho y tế dự phòng tối thiểu bằng 30% ngân sách y tế, ưu tiên cho y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, biên giới, các lĩnh vực phong, lao, tâm thần và các lĩnh vực khác.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Kinh phí hoạt động: Tính theo mức khoán/biên chế/năm (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương quy định tại điểm a khoản này), theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ |
|||
| 1. Cấp tỉnh | |
| a) Khối Đảng | 65 |
| b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân | 65 |
| c) Văn phòng Ủy ban nhân dân | 65 |
| d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 55 |
| đ) Cơ quan quản lý nhà nước; Tổ chức chính trị - xã hội | |
| Có từ 31 biên chế được giao trở lên | 39 |
| Có từ 21 đến 30 biên chế được giao | 42 |
| Có từ 20 biên chế được giao trở xuống | 45 |
| e) Hội đặc thù, cơ quan khác | 28 |
| g) Cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Sở | 34 |
| Riêng đối với các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao số lượng người làm việc tại địa bàn: | |
| - Địa bàn huyện, thị xã, thành phố | 28 |
| - Địa bàn xã, phường, thị trấn | 16 |
| 2. Cấp huyện | |
| a) Khối Đảng | 48 |
| b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | 48 |
| c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 33 |
| d) Cơ quan quản lý nhà nước (các Phòng và các cơ quan tương đương còn lại) | 31 |
| đ) Tổ chức chính trị - xã hội; Hội đặc thù; cơ quan khác | 28 |
| 3. Cấp xã | |
| a) Khối Đảng | 21 |
| b) Cơ quan quản lý nhà nước; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 16 |
| c) Tổ chức chính trị - xã hội; Hội đặc thù; cơ quan khác | 14 |
| d) Hoạt động khóm, ấp (triệu đồng/khóm, ấp/năm) | 22 |
Định mức kinh phí hoạt động nêu trên đã bao gồm kinh phí chi trả cho hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ vào định mức phân bổ của cấp huyện nêu trên, tùy vào khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Phương án phân bổ mức chi cho cơ quan quản lý nhà nước (các Phòng và các cơ quan tương đương còn lại), trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể mức chi cho phù hợp”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 8 như sau:
“b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên căn cứ vào dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định, quy định về giảm chi thường xuyên hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo lộ trình của Chính phủ, các yếu tố biến động do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà nước (kể cả tăng lương cơ sở; nâng hệ số lương và các khoản phụ cấp nếu có; tăng/giảm số lượng người làm việc được giao…) theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật có liên quan.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên căn cứ Quyết định của cấp thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, các yếu tố biến động do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà nước (kể cả tăng lương cơ sở; nâng hệ số lương và các khoản phụ cấp nếu có; tăng/giảm số lượng người làm việc được giao…) theo quy định.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Các cơ quan, đơn vị tự quyết định việc sử dụng hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và chi trả tiền lương, các khoản đóng góp và phụ cấp (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.”.