Điều 1.
Thống nhất thông qua quy định chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
Phạm vi điều chỉnh •
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến địa điểm chăn nuôi phù họp hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có cơ sở chăn nuôi thường xuyên từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng phải thực hiện di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ
Nguyên tắc hỗ trợ
Mỗi cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng quy định của Nghị quyết này chỉ được ngân sách hỗ trợ một lần cho từng nội dung hỗ trợ.
Chính sách quy định tại Điều này không áp dụng cho những cơ sở chăn nuôi đã được hưởng chính sách hỗ trợ tương tự từ các quy định, chính sách khác của tỉnh và Trung ương.
Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi chấm dứt hoạt động chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi hoặc di dời đến địa điếm phù hợp.
Điều kiện hỗ trợ
Cơ sở chăn nuôi đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thỉ hành và có kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 Luật Chăn nuôi và Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.
Cơ sở chăn nuôi nông hộ phải được ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt thuộc diện di dời.
Cơ sở chăn nuôi trang trại phải được ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt thuộc diện di dời.
Nội dung và mức hỗ trự
Hỗ trợ chuồng trại (kể cả chi phí di dời chuồng trại) khi di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điếm phù họp hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi
Đối với trang trại quy mô lớn (từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên): Mức hỗ trợ là 200.000 đồng/m
2
chuồng trại tại thời điểm chấm dứt hoạt động, nhưng không quá 200.000.000 đồng/cơ sở.
Đối với trang trại quy mô vừa (từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi) và nhỏ (từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi): Mức hỗ trợ là 140.000 đồng/m
2
chuồng trại tại thời điểm chấm dứt hoạt động, nhưng không quá 110.000.000 đồng/cơ sở, đối với trang trại quy mô vừa; không quá 50.000.000 đồng/cơ sở, đôi với trang trại quy mô nhỏ.
Đối với cơ sở chăn nuôi nông hộ (dưới 10 đơn vị vật nuôi): Mức hỗ trợ là 120.000 đồng/m
2
chuồng trại tại thời điểm chấm dứt hoạt động, nhưng không quá 10.000.000 đồng/cơ sở.
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi
Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có cơ sở chăn nuôi khi thực hiện di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi được hỗ trợ ổn định đời sống là 2.500.000 đồng/lao động, số lao động được hỗ trợ theo quy mô chăn nuôi như sau:
Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: 04 lao động/cơ sở.
Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: 03 lao động/cơ sở.
Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: 02 lao động/cơ sở.
Chăn nuôi nông hộ: 01 lao động/cơ sở.
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi
Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
Chủ cơ sở, người lao động làm việc trực tiếp tại các cơ sở khi châm dứt hoạt động chăn nuôi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng, đăng ký với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố để đăng ký học nghề. Chính sách hỗ trợ được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực tiếp tổ chức đào tạo theo quy định (không trả trực tiếp cho người lao động).
Mức hỗ trợ gồm:
Hỗ trợ chi phí học nghề 2.000.000 đồng/người/khóa học.
Hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học đối với người tham gia học nghề ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh đảm bảo chi hỗ trợ chuồng trại khi di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi.
Ngân sách cấp huyện đảm bảo chi hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi và hỗ trợ đào tạo, chuyến đối nghề khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi.