Điều 4. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức chi (Đồng) | |
||||||
| | | | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở |
| 1 | Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ | | | |
| a | Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ | Hội đồng | | |
| | Chủ tịch hội đồng | | 1.500.000 | 900.000 |
| | Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | | 1.000.000 | 600.000 |
| | Thư ký khoa học | | 300.000 | 200.000 |
| | Thư ký hành chính | | 300.000 | 200.000 |
| | Đại biểu được mời tham dự | | 200.000 | 150.000 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | | |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | | 500.000 | 300.000 |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | | 700.000 | 420.000 |
| c | Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện | Nhiệm vụ | | |
| | Chủ tịch hội đồng | | 700.000 | 420.000 |
| | Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng | | 500.000 | 300.000 |
| 2 | Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ | | | |
| a | Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ | Hội đồng | | |
| | Chủ tịch Hội đồng | | 1.800.000 | 1.100.000 |
| | Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng | | 1.500.000 | 900.000 |
| | Thư ký khoa học | | 300.000 | 200.000 |
| | Thư ký hành chính | | 300.000 | 200.000 |
| | Đại biểu được mời tham dự | | 200.000 | 150.000 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | | |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | | 700.000 | 420.000 |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | | 1.000.000 | 600.000 |
| 3 | Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ | | | |
| a | Chi họp Hội đồng nghiệm thu | Nhiệm vụ | | |
| | Chủ tịch Hội đồng | | 1.800.000 | 1.100.000 |
| | Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng | | 1.500.000 | 900.000 |
| | Thư ký khoa học | | 300.000 | 200.000 |
| | Thư ký hành chính | | 300.000 | 200.000 |
| | Đại biểu được mời tham dự | | 200.000 | 150.000 |
| b | Chi nhận xét đánh giá | 01 phiếu nhận xét đánh giá | | |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng | | 700.000 | 420.000 |
| | Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng | | 1.000.000 | 600.000 |
| 4 | Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động của Hội đồng | Chuyên gia | 1.500.000 | 1.000.000 |
b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ khác tại cấp tỉnh, cấp cơ sở được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật (nếu có).
2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Chi tiền thù lao
| TT | Nội dung | Định mức chi (Đồng/nhiệm vụ) | |
|||||
| | | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh | Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở |
| 1 | Tổ trưởng tổ thẩm định | 1.000.000 | 600.000 |
| 2 | Thành viên tổ thẩm định | 700.000 | 420.000 |
| 3 | Thư ký hành chính | 300.000 | 200.000 |
| 4 | Đại biểu được mời tham dự | 200.000 | 150.000 |
b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.
3. Dự toán chi thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập
Trong trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp Hội đồng của Chủ tịch Hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định và chịu trách nhiệm.
4. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
5. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 98/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
6. Chi hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có): thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.
7. Đối với Chương trình, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có thành lập các Ban Chủ nhiệm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm áp dụng theo mức chi của Hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Ban Chủ nhiệm hoạt động theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức chi cho các hoạt động của Ban Chủ nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành.
8. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.