Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 (gọi tắt là Nghị quyết), cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị quyết như sau:
“4. Giá đất ở của các hẻm, hẻm của hẻm chưa được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 6 được tính toán theo hệ số, vị trí về chiều sâu thâm hậu và chiều rộng của hẻm; tỷ lệ % giá đất tính theo chiều sâu thâm hậu của thửa đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định cho phù hợp, nhưng mức giá đất trên địa bàn thành phố Sóc Trăng không được thấp hơn 300.000 đồng/m2; mức giá trên địa bàn các thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu và thị xã Ngã Năm không được thấp hơn 250.000 đồng/m2; mức giá trên địa bàn các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã không được thấp hơn 200.000 đồng/m2”.
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Nghị quyết như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 1 (Đính kèm Phụ lục).
b) Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất trồng cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 2 (Đính kèm Phụ lục).
c) Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất trồng cây lâu năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 3 (Đính kèm Phụ lục).
d) Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng: Được quy định tại Phụ lục 4 (Đính kèm Phụ lục).”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết như sau:
"1. Đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp với các tuyến đường, hẻm, trong phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới thì không áp dụng giá đất tại các Phụ lục 2, 3 và 4 mà được tính bằng 20% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí, tuyến đường; sau phạm vi 70 mét tính từ mép lộ giới thì áp dụng theo giá các loại đất được quy định tại các Phụ lục 2, 3, 4 và các khoản 2, 3 Phụ lục này. Riêng đối với đất nông nghiệp trong hành lang lộ giới thì giá đất nông nghiệp để tính % là giá đất nông nghiệp trong phạm vi 30 mét mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới.
a) Đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 380.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm của phường, nơi có thửa đất quy định tại khoản 2 Phụ lục này.
b) Đối với địa bàn các phường thuộc thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 300.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của phường, nơi có thửa đất quy định tại khoản 3 Phụ lục này (đối với các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu) và Phụ lục 3 (đối với các phường thuộc thị xã Ngã Năm).
c) Đối với địa bàn các thị trấn thuộc các huyện, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 250.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của thị trấn, nơi có thửa đất quy định tại Phụ lục 3.
d) Đối với các xã còn lại trên địa bàn tỉnh, giá đất nông nghiệp không được vượt quá 200.000 đồng/m2 và không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm cao nhất của xã, nơi có thửa đất quy định tại Phụ lục 3 (đối với các xã thuộc các huyện, thị xã Ngã Năm) và khoản 3 Phụ lục này (đối với các xã thuộc thị xã Vĩnh Châu).”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết như sau:
“2. Đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (ngoài các vị trí đã quy định tại khoản 1 Phụ lục này):
a) Trên địa bàn Phường 5, Phường 8, Phường 10: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 70.000 đồng/m2.
b) Trên địa bàn Phường 7, Phường 9: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 80.000 đồng/m2.
c) Trên địa bàn các phường còn lại: Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm là 100.000 đồng/m2.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết như sau:
“3. Đất nông nghiệp còn lại trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu (ngoài các vị trí đã xác định tại khoản 1 Phụ lục này):
a) Trên địa bàn Phường 1:
- Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm là 70.000 đồng/m2;
- Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2.
b) Trên địa bàn Phường 2, phường Vĩnh Phước, phường Khánh Hòa:
- Giá đất trồng cây lâu năm là 60.000 đồng/m2;
- Giá đất trồng cây hàng năm là 55.000 đồng/m2;
- Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2.
c) Trên địa bàn các xã còn lại:
- Giá đất trồng cây lâu năm là 55.000 đồng/m2;
- Giá đất trồng cây hàng năm là 50.000 đồng/m2;
- Giá đất nuôi trồng thủy sản là 50.000 đồng/m2. Riêng giá đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Vĩnh Hải là 45.000 đồng/m2.
d) Đất làm muối trên địa bàn các phường, các xã còn lại: Giá đất là 40.000 đồng/m2.”
6. Sửa đổi tên gọi của Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị quyết như sau:
“GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÒN LẠI
(Trừ các vị trí đất ở đã quy định tại Phụ lục 1 và khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này)”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị quyết như sau:
“1. Đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
a) Đối với đất trong Khu công nghiệp An Nghiệp (đất đã giải phóng mặt bằng và đã được nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng), giá đất được áp dụng chung cho toàn bộ thửa đất hoặc khu đất là 835.000 đồng/m2.
b) Giá đất Khu công nghiệp Trần Đề (đất đã giải phóng mặt bằng, chưa được đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp): 525.000 đồng/m2.
c) Giá đất Cụm công nghiệp Xây Đá B (đất đã giải phóng mặt bằng, chưa được đầu tư hạ tầng trong cụm công nghiệp): 460.000 đồng/m2.
d) Giá đất các khu, cụm công nghiệp (ngoại trừ các khu, cụm công nghiệp đã được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c nêu trên) được tính bằng 45% giá đất ở của tuyến đường giao thông có giá cao nhất mà khu, cụm công nghiệp đó đấu nối vào (giá đất tính cho toàn bộ thửa đất, khu đất của khu, cụm công nghiệp).
2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị quyết như sau:
“4. Đất phi nông nghiệp còn lại ngoài đất ở (trừ đất phi nông nghiệp đã quy định giá đất tại khoản 1, 2, 3, 6 của Phụ lục này): Giá đất được xác định bằng 80% giá đất ở có cùng khu vực, tuyến đường, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã quy định để xác định mức giá.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 và khoản 8 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị quyết như sau:
“7. Giá đất ở vị trí còn lại (chưa được quy định giá tại Phụ lục 1, khoản 10 Điều 1 Nghị quyết này và ngoại trừ giá đất ở tại các hẻm đã được quy định giá) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 300.000 đồng/m2; trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện là 250.000 đồng/m2; trên địa bàn các xã còn lại là 200.000 đồng/m2.
8. Giá đất ở thấp nhất trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 300.000 đồng/m2; trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện là 250.000 đồng/m2; trên địa bàn các xã còn lại là 200.000 đồng/m2. Đối với trường hợp tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất mà sau khi thực hiện việc cấn trừ giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, mức thu tiền sử dụng đất thấp hơn giá đất ở thấp nhất quy định tại khoản này thì mức thu tiền sử dụng đất được tính theo giá đất thực tế sau khi đã cấn trừ.”
10. Bổ sung khoản 9 vào Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị quyết như sau:
“9. Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông (chưa được quy định tại Phụ lục 1 và ngoại trừ các trường hợp đã xác định giá đất ở theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này nhưng có giá cao hơn giá đất quy định tại khoản này)
a) Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông có độ rộng dưới 2m chưa được quy định tại Phụ lục 1: Giá đất ở bằng 350.000 đồng/m2 trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện; bằng 280.000 đồng/m2 trên địa bàn các xã còn lại.
b) Giá đất ở đối với các tuyến đường đal, đường bê tông có độ rộng từ 2m đến 4m chưa được quy định tại Phụ lục 1: Giá đất ở bằng 400.000 đồng/m2 trên địa bàn các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và các thị trấn thuộc các huyện; bằng 300.000 đồng/m2 trên địa bàn các xã còn lại.”