Điều 19. Hỗ trợ tự nguyện dừng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư
1. Đối tượng hỗ trợ:
Hộ chăn nuôi gia súc và động vật khác trong chăn nuôi (trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) tự nguyện dừng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư tại nơi thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu”; đi thuê chuồng trại chăn nuôi tại các khu vực được phép chăn nuôi để tiếp tục sản xuất chăn nuôi.
2. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ cho hộ chăn nuôi 0,5 triệu đồng/m2 chuồng nuôi, nhưng không quá 120 triệu đồng/01 hộ chăn nuôi đối với các hộ chăn nuôi tự tháo dỡ chuồng nuôi hoặc tự nguyện dừng hoạt động chăn nuôi.
b) Đối với hộ chăn nuôi tự nguyện dừng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư và đi thuê chuồng trại chăn nuôi tại các khu vực được phép chăn nuôi để tiếp tục sản xuất chăn nuôi, ngoài hưởng mức hỗ trợ tại điểm a khoản 2 Điều này còn được hưởng hỗ trợ thuê chuồng trại với mức cụ thể như sau:
- Đối với trâu, bò hỗ trợ tối đa: Trâu, bò thịt: 150.000 đồng/con/tháng thực nuôi; Bò sữa: 300.000 đồng/con/tháng thực nuôi.
- Đối với lợn hỗ trợ tối đa: Lợn thịt: 30.000 đồng/con/tháng thực nuôi; Lợn nái: 200.000 đồng/con/tháng thực nuôi.
- Thời gian hỗ trợ: Không quá 36 tháng kể từ khi vào đàn lứa đầu tiên.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Đối với các hộ chăn nuôi dừng hoạt động chăn nuôi:
- Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi về diện tích, số lượng đàn vật nuôi và dự kiến thời gian chấm dứt hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Hộ chăn nuôi tự nguyện dừng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư (trừ trường hợp phải di dời để thực hiện các dự án đầu tư).
b) Đối với hộ chăn nuôi tại điểm b khoản 2 điều này, ngoài đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 3 Điều này, còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng thuê chuồng trại chăn nuôi hợp pháp với chủ chuồng trại tại khu vực được phép chăn nuôi trên địa bàn Vĩnh Phúc.
- Số lượng vật nuôi được hỗ trợ phải được đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận và không vượt quá số lượng tại thời điểm khai báo chăn nuôi.
4. Phương thức hỗ trợ:
a) Đối với hộ chăn nuôi tại điểm a khoản 2 Điều này: Hỗ trợ một lần sau khi hộ chăn nuôi hoàn thành việc tháo dỡ chuồng trại chăn nuôi hoặc tự nguyện dừng hoạt động chăn nuôi.
b) Đối với hộ chăn nuôi tại điểm b khoản 2 Điều này được hỗ trợ sau khi có nghiệm thu số lượng vật nuôi thực tế và kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Kinh phí hỗ trợ được ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện và chuyển ngân sách cấp xã để chi trả.
5. Trường hợp trong “Làng văn hóa kiểu mẫu” có khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời hộ chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thì áp dụng chính sách hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND.
6. Quy trình, thủ tục hỗ trợ: Được thực hiện theo Phụ lục IX kèm theo Nghị quyết này./.
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ (Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
1. Thủ tục hành chính đăng ký thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ (đơn đăng ký thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại theo Mẫu số 1.1) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và tổng hợp (Nếu số lượng mô hình đăng ký thực hiện vượt số lượng mô hình theo Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề xuất lựa chọn mô hình) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã gửi, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và ban hành văn bản chấp thuận để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được thực hiện mô hình; giao Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã đăng ký mô hình và công khai tại nhà văn hóa thôn, tổ dân phố nơi thực hiện “Làng văn hóa kiểu mẫu”. Trường hợp mô hình không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đăng ký thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại theo Mẫu số 1.1 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đăng ký thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại theo Mẫu số 1.1 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được thực hiện mô hình |
2. Thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ (đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại theo Mẫu số 1.2) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ. Trong quá trình thẩm định có thể mời các sở, ngành và các cơ quan có liên quan. c) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và bố trí kinh phí cho ngân sách cấp xã để chi hỗ trợ. Trường hợp mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo nêu rõ lý do. d) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả tiền hỗ trợ cho chủ mô hình theo quy định. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại theo Mẫu số 1.2 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại theo Mẫu số 1.2 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí. Thông báo mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ. |
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ MÔ HÌNH ĐIỂM DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1. Thủ tục hành chính đăng ký thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Ban quản lý du lịch cộng đồng |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Ban quản lý du lịch cộng đồng nộp hồ sơ (đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng theo Mẫu số 2.1) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và tổng hợp (Nếu số lượng mô hình đăng ký thực hiện vượt số lượng mô hình theo Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề xuất lựa chọn mô hình) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và ban hành văn bản chấp thuận để Ban quản lý du lịch cộng đồng được thực hiện mô hình. Trường hợp mô hình không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đăng ký thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng theo Mẫu số 2.1 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đăng ký thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng theo Mẫu số 2.1 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận để Ban quản lý du lịch cộng đồng được thực hiện mô hình |
2. Thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ mô hình điểm du lịch cộng đồng
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Ban quản lý du lịch cộng đồng, tổ chức, hộ gia đình cá nhân |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Ban quản lý du lịch cộng đồng nộp hồ sơ (đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng theo Mẫu số 2.2) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ. Trong quá trình thẩm định có thể mời các sở, ngành và các cơ quan có liên quan. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và bố trí kinh phí cho ngân sách cấp xã để chi hỗ trợ. Trường hợp mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo nêu rõ lý do. c) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả tiền hỗ trợ cho chủ mô hình theo quy định. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | 1. Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng theo Mẫu số 2.2 2. Minh chứng về đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia về du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ (TCVN 13259:2020). |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng theo Mẫu số 2.2 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Thông báo mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ. |
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH DU LỊCH HOMESTAY, FARMSTAY
1. Thủ tục hành chính đăng ký thực hiện mô hình du lịch homestay, farmstay
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ (đơn đăng ký thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay theo Mẫu số 3.1) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp (Nếu số lượng mô hình đăng ký thực hiện vượt số lượng mô hình theo Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề xuất lựa chọn mô hình) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả). b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và ban hành văn bản chấp thuận để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được thực hiện mô hình; giao Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã đăng ký mô hình và công khai tại nhà văn hóa thôn, tổ dân phố nơi thực hiện “Làng văn hóa kiểu mẫu”. Trường hợp mô hình không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đăng ký thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay theo Mẫu số 3.1 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đăng ký thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay theo Mẫu số 3.1 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được thực hiện mô hình |
3. Thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ mô hình du lịch homestay, farmstay
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ (đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay theo Mẫu số 3.2) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả). b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ. Trong quá trình thẩm định có thể mời các sở, ngành và các cơ quan có liên quan. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và bố trí kinh phí cho ngân sách cấp xã để chi hỗ trợ. Trường hợp mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo nêu rõ lý do. c) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả tiền hỗ trợ cho chủ mô hình theo quy định. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay theo Mẫu số 3.2 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | 1. Đơn đăng ký thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay theo Mẫu số 3.2 2. Minh chứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13259:2020 - Du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2017 - Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê |
| 9 | Kết quả thực hiện | Quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Thông báo mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ. |
IV. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH XÂY DỰNG VƯỜN SẢN XUẤT
1. Thủ tục hành chính đăng ký thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Hộ gia đình, cá nhân |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ (đơn đăng ký thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất theo Mẫu số 4.1) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và tổng hợp (Nếu số lượng mô hình đăng ký thực hiện vượt số lượng mô hình theo Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề xuất lựa chọn mô hình) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và ban hành văn bản chấp thuận để hộ gia đình, cá nhân được thực hiện mô hình. Trường hợp mô hình không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đăng ký thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất theo Mẫu số 4.1 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đăng ký thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất theo Mẫu số 4.1 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận để Hộ gia đình, cá nhân được thực hiện mô hình |
2. Thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ mô hình xây dựng vườn sản xuất
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Hộ gia đình, cá nhân |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ (đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất theo Mẫu số 4.2) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ. Trong quá trình thẩm định có thể mời các sở, ngành và các cơ quan có liên quan. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và bố trí kinh phí cho ngân sách cấp xã để chi hỗ trợ. Trường hợp mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo nêu rõ lý do. c) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả tiền hỗ trợ cho chủ mô hình theo quy định. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất theo Mẫu số 4.2 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất theo Mẫu số 4.2 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Thông báo mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ. |
V. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ NHÀ CÓ GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC
1. Thủ tục hành chính đăng ký thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc
| 10 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 11 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 12 | Đối tượng | Hộ gia đình, cá nhân |
| 13 | Trình tự thực hiện | 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ (đơn đăng ký thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc theo Mẫu số 5.1) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và ban hành văn bản chấp thuận để hộ gia đình, cá nhân được thực hiện. Trường hợp mô hình không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
| 14 | Thời hạn giải quyết | 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 15 | Thành phần hồ sơ | Đơn đăng ký thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc theo Mẫu số 5.1 |
| 16 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 17 | Mẫu đơn | Đơn đăng ký thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc theo Mẫu số 5.1 |
| 18 | Kết quả thực hiện | Văn bản chấp thuận để hộ gia đình, cá nhân được thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc hoặc không chấp thuận |
2. Thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc
| 10 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 11 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 12 | Đối tượng | Hộ gia đình, cá nhân |
| 13 | Trình tự thực hiện | 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ (đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc theo Mẫu số 5.2) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ. Trong quá trình thẩm định có thể mời các sở, ngành và các cơ quan có liên quan. c) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và bố trí kinh phí cho ngân sách cấp xã để chi hỗ trợ. Trường hợp mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo nêu rõ lý do. d) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả tiền hỗ trợ cho chủ mô hình theo quy định. |
| 14 | Thời hạn giải quyết | 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 15 | Thành phần hồ sơ | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc theo Mẫu số 5.2 |
| 16 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 17 | Mẫu đơn | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc theo Mẫu số 5.2 |
| 18 | Kết quả thực hiện | Quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Thông báo mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ. |
VI. QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VAY VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ THÔNG QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VĨNH PHÚC
| 2 | Cơ quan giải quyết thủ tục hỗ trợ cho vay | - Ủy ban nhân dân cấp xã. - Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đối với vay vốn tại thành phố Vĩnh Yên. - Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội đối với vay vốn tại các huyện, thành phố Phúc Yên. |
||||
| 3 | Cách thức thực hiện thủ tục | Trực tiếp |
| 4 | Đối tượng | Cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân vay vốn (người vay vốn) |
| 5 | Trình tự thực hiện | 1. Người vay vốn nộp hồ sơ (đơn đề nghị vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Mẫu số 6.1) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và trả lời Người vay vốn trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đơn, Người vay vốn nộp hồ sơ (đơn đề nghị vay vốn theo Mẫu số 6.1) tại Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Vĩnh Phúc (nếu vay trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên) hoặc Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội các huyện, thành phố Phúc Yên (vay trên địa bàn thành phố Phúc Yên và các huyện) có trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện cho vay vốn theo quy định của pháp luật và Nghị quyết này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người vay; thông báo từ chối cho vay (ghi rõ lý do) đến người vay và Ủy ban nhân dân cấp xã. Đồng thời, thông báo kết quả cho vay đến Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cho vay. |
| 6 | Thời hạn giải quyết | Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. |
| 7 | Thành phần hồ sơ | 1. Đơn đề nghị vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Mẫu số 6.1 2. Hồ sơ vay vốn theo theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Vĩnh Phúc. |
| 8 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 11 | Mẫu đơn | Đơn đề nghị vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Mẫu số 6.1 |
| 12 | Kết quả thực hiện | - Thông báo kết quả cho vay; hợp đồng tín dụng. - Thông báo từ chối cho vay. |
VII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN QUY TẬP CÁC MỘ RIÊNG LẺ VỀ NGHĨA TRANG
1. Thủ tục hành chính đăng ký thực hiện quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ (đơn đăng ký thực hiện quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang theo Mẫu số 7.1) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định và ban hành văn bản chấp thuận để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang. Trường hợp không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đăng ký thực hiện quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang theo Mẫu số 7.1 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đăng ký thực hiện quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang theo Mẫu số 7.1 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Văn bản chấp thuận để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được thực hiện hoặc không chấp thuận |
2. Thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ (đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện Quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang theo Mẫu số 7.2) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đủ điều kiện hỗ trợ và bố trí kinh phí cho ngân sách cấp xã để chi hỗ trợ. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo nêu rõ lý do. c) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả tiền hỗ trợ theo quy định. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện Quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang theo Mẫu số 7.2 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện Quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang theo Mẫu số 7.2 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Quyết định phê duyệt đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ. Thông báo nếu không đủ điều kiện hỗ trợ. |
VIII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN SẮP XẾP LẠI CÁC CỘT ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN HẠ THẾ
1. Thủ tục hành chính đăng ký thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Chủ sở hữu hệ thống điện hạ thế |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Chủ sở hữu hệ thống điện hạ thế nộp hồ sơ (đơn đăng ký thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế theo Mẫu số 8.1) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định và ban hành văn bản chấp thuận để chủ sở hữu hệ thống điện hạ thế thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế. Trường hợp không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời nêu rõ lý do. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đăng ký thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế theo Mẫu số 8.1 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01(bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đăng ký thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế theo Mẫu số 8.1 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Văn bản chấp thuận để Chủ sở hữu hệ thống điện hạ thế được thực hiện hoặc không chấp thuận. |
2. Thủ tục hành chính thực hiện chính sách hỗ trợ sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Chủ sở hữu hệ thống điện hạ thế |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Chủ sở hữu hệ thống điện hạ thế nộp hồ sơ (đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế theo Mẫu số 8.2) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ. Trong quá trình thẩm định có thể mời các sở, ngành và các cơ quan có liên quan. c) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận đủ điều kiện hỗ trợ và bố trí kinh phí cho ngân sách cấp xã để chi hỗ trợ. Trường hợp mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo nêu rõ lý do. d) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt mô hình đủ điều kiện hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả tiền hỗ trợ cho chủ mô hình theo quy định. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế theo Mẫu số 8.2 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01 (bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế theo Mẫu số 8.2 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ. Thông báo không đủ điều kiện hỗ trợ. |
IX. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỰ NGUYỆN DỪNG HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI TRONG KHU DÂN CƯ
1. Thủ tục hành chính tự nguyện dùng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Hộ chăn nuôi |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Hộ chăn nuôi nộp hồ sơ (đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 9.1) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ. Trong quá trình thẩm định có thể mời các sở, ngành và các cơ quan có liên quan. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt hộ chăn nuôi đủ điều kiện hỗ trợ và bố trí kinh phí cho ngân sách cấp xã để chi hỗ trợ. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo nêu rõ lý do. c) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt hộ chăn nuôi đủ điều kiện hỗ trợ và bố trí kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả tiền hỗ trợ cho hộ chăn nuôi theo quy định. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | Đơn đề nghị tự nguyện dừng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư và đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 9.1 |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01(bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn tự nguyện dừng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư và đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 9.1 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Quyết phê duyệt hộ chăn nuôi đủ điều kiện hỗ trợ và bổ sung kinh phí hỗ trợ. Thông báo hộ chăn nuôi không đủ điều kiện hỗ trợ. |
2. Thủ tục hành chính hỗ trợ thuê chuồng trại chăn nuôi tại nơi thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu”
| 1 | Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân huyện, thành phố |
||||
| 2 | Cách thức thực hiện | Trực tiếp |
| 3 | Đối tượng | Hộ chăn nuôi |
| 4 | Trình tự thực hiện | 1. Hộ chăn nuôi nộp hồ sơ (đơn đề nghị hỗ trợ thuê chuồng trại chăn nuôi theo Mẫu số 9.2 và hợp đồng thuê chuồng trại chăn nuôi) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả trả lời trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trình tự và trách nhiệm giải quyết a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận và tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ. c) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt hộ chăn nuôi đủ điều kiện hỗ trợ và bố trí kinh phí cho ngân sách cấp xã để chi hỗ trợ. Trường hợp mô hình không đủ điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo nêu rõ lý do. d) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt hộ chăn nuôi đủ điều kiện hỗ trợ và bổ sung kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả tiền hỗ trợ cho hộ chăn nuôi theo quy định. |
| 5 | Thời hạn giải quyết | 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| 6 | Thành phần hồ sơ | 1. Đơn đề nghị hỗ trợ thuê chuồng trại chăn nuôi theo Mẫu số 9.2 2. Hợp đồng thuê chuồng trại chăn nuôi. |
| 7 | Số lượng bộ hồ sơ | 01(bộ) |
| 8 | Mẫu đơn | Đơn đề nghị hỗ trợ thuê chuồng trại chăn nuôi theo Mẫu số 9.2 |
| 9 | Kết quả thực hiện | Quyết phê duyệt hộ chăn nuôi đủ điều kiện hỗ trợ và bổ sung kinh phí hỗ trợ. Thông báo hộ chăn nuôi không đủ điều kiện hỗ trợ. |
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ (Kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Mẫu 1.1- Đơn đăng ký thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ……………………………………………. - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………….
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân ):
……………………………………………………………………………………………………..
- Số CCCD/CMND:………. Ngày cấp:………. Nơi cấp: …………..
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đăng ký thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Tên mô hình đăng ký: ………………………………………………………………………
2. Địa điểm nghiên cứu thực hiện mô hình:
- Địa điểm (ghi tên địa điểm dự kiến thực hiện): ………………………………
- Quyền sử dụng sở hữu đất, nhà để thực hiện mô hình: ………………………………
- Diện tích sàn dự kiến để thực hiện mô hình: ………………………………………………
3. Dự kiến thời gian hoàn thành mô hình (Ghi rõ thời gian dự kiến đưa mô hình vào khai thác, sử dụng): ………………………………………………
4. Cam kết: Tôi cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 1.2- Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân):
………………………………………………………………………………………………………
- Số CCCD/CMND:………………Ngày cấp:……………… Nơi cấp: ………………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………
Tôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ thực hiện mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Tên mô hình: ………………………………………………………………
2. Địa điểm thực hiện mô hình:
- Địa điểm (ghi tên địa điểm thực hiện) ………………………………
- Diện tích sàn để thực hiện mô hình: ………………………………
3. Thời gian hoàn thành mô hình (Ghi rõ thời gian đưa mô hình vào khai thác, sử dụng):
………………………………………………………………………………
4. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân căn cứ mô hình đã thực hiện để giải trình việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này kèm theo các tài liệu chứng minh.
5. Số tiền đề nghị hỗ trợ: ………………………………
6. Thông tin tài khoản nhận hỗ trợ:
Chủ tài khoản: ………………………………………………………………………………
Tại ngân hàng:……………………………… Chi nhánh: ………………………………
7. Cam kết: Tôi cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 2.1- Đơn đăng ký thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện Ban quản lý du lịch cộng đồng): ………………………………
- Số CCCD/CMND:.....……………… Ngày cấp:……………… Nơi cấp:.....………………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đăng ký thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Tên mô hình đăng ký: ………………………………………………………………………
2. Địa điểm nghiên cứu thực hiện mô hình:
Địa điểm (ghi tên địa điểm dự kiến thực hiện): ………………………………………………
3. Dự kiến thời gian hoàn thành mô hình (Ghi rõ thời gian dự kiến đưa mô hình vào khai thác, sử dụng): ………………………………………………………………
4. Cam kết: Ban quản lý du lịch cộng đồng cá nhân xin cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 2.2- Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện Ban quản lý du lịch cộng đồng): …………………………………
- Số CCCD/CMND:………………………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp: …………………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: …………………………………………………………………………………………
Tôi (Người đại diện Ban quản lý du lịch cộng đồng), làm đơn này đề nghị được hỗ trợ thực hiện mô hình điểm du lịch cộng đồng tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Tên mô hình: ……………………………………………………
2. Địa điểm thực hiện mô hình:
Địa điểm (ghi tên địa điểm thực hiện) ……………………………………………………
3. Thời gian hoàn thành mô hình: ………………………………………………………..
4. Thời gian bắt đầu hoạt động: ………………………………………………………………
5. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ:
Ban quản lý du lịch cộng đồng căn cứ mô hình đã thực hiện để giải trình việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này kèm theo các tài liệu chứng minh.
6. Số tiền đề nghị hỗ trợ: ………………………………………
7. Thông tin tài khoản nhận hỗ trợ:
Chủ tài khoản: ………………………………………………………………………………
Tại ngân hàng:……………………………………… Chi nhánh: …………………………
6. Cam kết: Chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 3.1- Đơn đăng ký thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân ):
……………………………………………………………………………………………
- Số CCCD/CMND:………………………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp: ……………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đăng ký thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Tên mô hình đăng ký: …………………………………………………………………
2. Địa điểm nghiên cứu thực hiện mô hình:
- Địa điểm (ghi tên địa điểm dự kiến thực hiện): ………………………………………
- Quyền sử dụng, sở hữu đất, nhà (thuộc sở hữu, đi thuê,...) để thực hiện mô hình:
……………………………………………………………………………………………
- Diện tích dự kiến thực hiện mô hình: ……………………………………………………
3. Dự kiến thời gian hoàn thành mô hình (Ghi rõ thời gian dự kiến đưa mô hình vào khai thác, sử dụng): …………………………
4. Cam kết:
Tôi cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 3.2- Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân):
……………………………………………………………………………………………
- Số CCCD/CMND:…………………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp: ……………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ thực hiện mô hình du lịch Homestay, Farmstay tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Tên mô hình: ………………………………………………………………………………
2. Địa điểm thực hiện mô hình:
- Địa điểm (ghi tên địa điểm thực hiện) ………………………………………
- Quyền sử dụng, sở hữu đất, nhà (thuộc sở hữu, đi thuê,...) để thực hiện mô hình:
…………………………………………………………………
- Diện tích thực hiện mô hình: …………………………
3. Thời gian hoàn thành mô hình (Ghi rõ thời gian đưa mô hình vào khai thác, sử dụng):
…………………………………………………………………
4. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân căn cứ mô hình đã thực hiện để giải trình việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này kèm theo các tài liệu chứng minh.
5. Số tiền đề nghị hỗ trợ: ………………………………………
6. Thông tin tài khoản nhận hỗ trợ:
Chủ tài khoản: ………………………………………………………………………………
Tại ngân hàng:………………………………………Chi nhánh:………………………………
6. Cam kết: Tôi cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 4.1- Đơn đăng ký thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân ):
……………………………………………………………………………………………
- Số CCCD/CMND:…………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp: …………………………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: …………………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đăng ký thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Tên mô hình đăng ký: …………………………………………………………………………
2. Địa điểm nghiên cứu thực hiện mô hình:
- Địa điểm (ghi tên địa điểm dự kiến thực hiện): ………………………………………
- Quyền sử dụng đất để thực hiện mô hình: ………………………………………
- Diện tích vườn dự kiến để thực hiện mô hình: ………………………………………
3. Dự kiến thời gian hoàn thành mô hình (Ghi rõ thời gian dự kiến đưa mô hình vào khai thác, sử dụng): ……………………………………………………
4. Cam kết: Tôi cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 4.2- Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân ):
……………………………………………………………………………………………
- Số CCCD/CMND:…………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: ……………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: …………………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ thực hiện mô hình xây dựng vườn sản xuất tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Tên mô hình: …………………………………………………………………
2. Địa điểm thực hiện mô hình:
- Địa điểm (ghi tên địa điểm thực hiện) ………………………………………
- Quyền sử dụng đất để thực hiện mô hình: ………………………………………
- Diện tích sàn để thực hiện mô hình: ……………………………………………………
3. Thời gian hoàn thành mô hình (Ghi rõ thời gian đưa mô hình vào khai thác, sử dụng):
………………………………………………………………………………
4. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ:
Hộ gia đình, cá nhân căn cứ mô hình đã thực hiện để giải trình việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này kèm theo các tài liệu chứng minh.
5. Số tiền đề nghị hỗ trợ: …………………………
6. Thông tin tài khoản nhận hỗ trợ:
Chủ tài khoản: ……………………………………………………………………………………
Tại ngân hàng:………………………………………Chi nhánh:……………………………….
7. Cam kết: Tôi cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 5.1- Đơn đăng ký thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân):
…………………………………………………………………………………………………………
- Số CCCD/CMND:………………………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp: ……………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đăng ký thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Tên nhà đăng ký (nhà ở, nhà thờ họ, vườn): …………………………
2. Địa điểm nghiên cứu thực hiện mô hình:
- Địa điểm (ghi tên địa điểm dự kiến thực hiện): …………………………
- Quyền sử dụng, sở hữu đất, nhà (thuộc sở hữu, đi thuê,...) để thực hiện mô hình: …………………………
3. Nội dung đăng ký (Ghi rõ trùng tu, tu bổ nhà ở, nhà thờ họ; tu bổ, tôn tạo khuôn viên sân vườn): ……………
4. Dự kiến thời gian hoàn thành (Ghi rõ thời gian dự kiến đưa mô hình vào khai thác, sử dụng):
…………………………
5. Cam kết: Tôi cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 5.2- Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện mô hình bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thực hiện mô hình bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân ):
……………………………………………………………………………………………
- Số CCCD/CMND:…………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp: ……………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ thực hiện mô hình bảo vệ và phát huy giá trị nhà có giá trị kiến trúc tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Tên nhà (nhà ở, nhà thờ họ, vườn): …………………………
2. Địa điểm thực hiện: (Ghi tên địa điểm thực hiện) …………………………
3. Thời gian hoàn thành: ……………………………………………………
4. Nội dung đã thực hiện (Ghi rõ trùng tu, tu bổ nhà ở, nhà thờ họ; tu bổ, tôn tạo khuôn viên sân vườn): …………………………
5. Số tiền đề nghị hỗ trợ: ……………
6. Thông tin tài khoản nhận hỗ trợ:
Chủ tài khoản: …………………………………………………………………
Tại ngân hàng:………………………… Chi nhánh: …………………………
7. Cam kết:
Tôi (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân) cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 6.1- Đơn đề nghị vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Vĩnh Phúc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Vĩnh Phúc
Kính gửi1: …………………………………….
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của cơ sở sản xuất kinh doanh /đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân): ……………………………………………………
- Số CCCD/CMND:………………………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp: ……………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………
- Thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có):
□ Người khuyết tật theo Giấy xác nhận khuyết tật số………………………… do Ủy ban nhân dân xã ……………cấp ngày ……………………………………………………
□ Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ xây dựng "Làng Văn hóa kiểu mẫu" trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030. Tôi (Người đại diện theo pháp luật của cơ sở sản xuất kinh doanh/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân) làm đơn này đề nghị vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Vĩnh Phúc theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Nơi thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: ………………………………………
2. Vốn thực hiện dự án:……………………… đồng, trong đó: Vốn tự có:…………… đồng
Đề nghị Ngân hàng cho vay số tiền:…………………………………………………… đồng
(Bằng chữ:………………………………………………………………………………).
Để sử dụng vào mục đích cụ thể như sau:
| S ố TT | Mục đích sử dụng vốn vay | Số lượng | Thành tiền (đồng) |
|||||
| | | | |
| | | | |
Thời hạn vay:…………… Tháng. Trả gốc:…………… Trả lãi: ……………
Tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
__________________________
1 Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đối với vay vốn tại thành phố Vĩnh Yên. Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội đối với vay vốn tại các huyện, thành phố Phúc Yên.
Mẫu 7.1- Đơn đăng ký thực hiện Quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Thực hiện Quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân):
……………………………………………………………………………………………
- Số CCCD/CMND:…………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: ……………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đăng ký thực hiện Quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Phương án thực hiện và dự toán kinh phí quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang nhân dân hiện hữu hoặc địa điểm quy hoạch:
| S ố TT | Mộ cần quy tập (ghi rõ mối quan hệ hoặc mộ vô chủ) | Địa điểm hiện tại | Địa điểm dự kiến quy tập | Kinh phí đề nghị hỗ trợ (đồng) |
||||||
| 1 | Ông Nguyễn Văn A (ví dụ bố đẻ) | | | |
| .... | | | | |
3. Dự kiến thời gian hoàn thành (Ghi rõ thời gian):………………………………………
4. Cam kết: Tôi (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân) cam kết mộ cần quy tập nêu trên không có tranh chấp và cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 7.2- Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện Quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thực hiện Quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện theo pháp luật của tổ chức/đại diện cho hộ gia đình hoặc cá nhân):
………………………………………………………………………………………………………
- Số CCCD/CMND:…………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp: ……………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ……………………………………………………………………………………….
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ thực hiện Quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Phương án thực hiện và dự toán kinh phí quy tập các mộ riêng lẻ về nghĩa trang nhân dân hiện hữu hoặc địa điểm quy hoạch:
| S ố TT | Mộ cần quy tập (ghi rõ mối quan hệ hoặc mộ vô chủ) | Địa điểm ban đầu | Địa điểm quy tập | Kinh phí đề nghị hỗ trợ (đồng) |
||||||
| 1 | Ông Nguyễn Văn A (ví dụ bố đẻ) | | | |
| ….. | | | | |
2. Thời gian hoàn thành việc di chuyển mộ riêng lẻ (Ghi rõ thời gian hoàn thành):
………………………………………………………………………………
3. Thông tin tài khoản nhận hỗ trợ:
Chủ tài khoản: …………………………………………………………………
Tại ngân hàng:………………………… Chi nhánh: …………………………
4. Cam kết: Tôi cam kết hoàn thành việc di chuyển mộ riêng lẻ và chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 8.1- Đơn đăng ký thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện Chủ sở hữu hệ thống điện hạ thế): ………………………………
- Số CCCD/CMND:……………… Ngày cấp:……………… Nơi cấp: ………………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đăng ký thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Phương án thực hiện và dự toán kinh phí sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế:
| S ố TT | Cột điện cần sắp xếp lại (ghi rõ ký hiệu, vị trí) | Phương án di chuyển | Kinh phí đề nghị hỗ trợ (đồng) |
|||||
| 1 | Cột điện | | |
| …… | | | |
| 2 | Đường dây | | |
| …… | | | |
3. Dự kiến thời gian hoàn thành (Ghi rõ thời gian):………………
4. Cam kết: Chủ sở hữu hệ thống điện hạ thế cam kết thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế và cam kết chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 8.2- Đơn đề nghị hỗ trợ thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện Chủ sở hữu hệ thống điện hạ thế): ……………
- Số CCCD/CMND:…………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp: ……………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ thực hiện sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Phương án thực hiện và dự toán kinh phí sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế:
| S ố TT | Cột điện cần sắp xếp lại (ghi rõ ký hiệu, vị trí) | Phương án di chuyển | Kinh phí đề nghị hỗ trợ (đồng) |
|||||
| 1 | Cột điện | | |
| …… | | | |
| …… | | | |
| …… | | | |
| 2 | Đường dây | | |
| …… | | | |
| ……. | | | |
| …… | | | |
2. Thời gian hoàn thành việc sắp xếp lại các cột điện, đường dây điện hạ thế (Ghi rõ thời gian hoàn thành): ……………………………………………………
3. Thông tin tài khoản nhận hỗ trợ:
Chủ tài khoản:………………………………………………………………………………
Tại ngân hàng:………………………………………Chi nhánh:…………………………
4. Cam kết: Chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 9.1- Đơn đề nghị hỗ trợ việc dừng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư tại nơi thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ việc dừng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư tại nơi thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu”
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện cho hộ gia đình): ………………………………………………
- Số CCCD/CMND:……………… Ngày cấp:……………… Nơi cấp: ………………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: …………………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ việc dừng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Kê khai diện tích và số lượng đàn vật nuôi
| S ố TT | Loại vật nuôi | Số lượng (con) | Diện tích nền chuồng nuôi (m 2 ) | Ghi chú |
||||||
| 1 | Trâu, bò | | | |
| 2 | Lợn các loại | | | |
| 3 | | | | |
| … | | | | |
| … | | | | |
| … | | | | |
| ... | | | | |
| Tổng cộng | | | | |
2. Đề nghị nhà nước hỗ trợ số tiền do tự nguyện dừng hoạt động chăn nuôi số tiền như sau:
3. Thông tin tài khoản nhận hỗ trợ:
Chủ tài khoản:………………………………………………………………………………
Tại ngân hàng:………………………………Chi nhánh:…………………………………
4. Cam kết: Tôi xin cam kết chấm dứt hoạt động chăn nuôi và chỉ nhận hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 9.2- Đơn đề nghị hỗ trợ thuê chuồng trại chăn nuôi tại nơi thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thuê chuồng trại chăn nuôi tại nơi thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu”
Kính gửi: | - Ủy ban nhân huyện/thành phố ………………………………………… - Ủy ban nhân xã/phường, thị trấn ………………………………………
- Họ và tên (Người đại diện cho hộ gia đình): …………………………………………………
- Số CCCD/CMND:..... Ngày cấp:………………………… Nơi cấp: …………………………
- Địa chỉ: Thôn/tổ dân phố..., xã..., huyện/thành phố.... tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………
Sau khi được tìm hiểu Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ thực hiện xây dựng “Làng văn hóa kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2030, Tôi làm đơn này đề nghị được hỗ trợ thuê chuồng trại chăn nuôi tại Làng văn hóa kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh như sau:
1. Kê khai diện tích và số lượng đàn vật nuôi
| S ố TT | Loại vật nuôi | Số lượng (con) | Diện tích nền chuồng nuôi (m 2 ) | Ghi chú |
||||||
| 1 | Trâu, bò | | | |
| 2 | Lợn các loại | | | |
| 3 | | | | |
| … | | | | |
| Tổng cộng | | | | |
2. Đề nghị nhà nước hỗ trợ số tiền cho việc thuê chuồng trại chăn nuôi (nếu có) như sau:
…………………………………………………………………
3. Thông tin tài khoản nhận hỗ trợ:
Chủ tài khoản: ………………………………………………………………………………
Tại ngân hàng:………………………… Chi nhánh: ………………………………………
4. Cam kết: Tôi xin cam kết chấm dứt hoạt động chăn nuôi tại làng tại Làng văn hóa kiểu mẫu và chỉ nhận hỗ trợ thuê chuồng trại chăn nuôi nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết của HĐND tỉnh. Thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xác nhận của Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố (Ký, ghi rõ họ tên) | Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (Ký tên, đóng dấu) | Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên)