Điều 6. Đào tạo sau đại học
1. Điều kiện, tiêu chuẩn cử đi đào tạo
a) Điều kiện, tiêu chuẩn chung
Có phẩm chất đạo đức tốt, có lịch sử chính trị gia đình và bản thân rõ ràng; có ý thức tổ chức kỷ luật.
Có trình độ chuyên môn, năng lực, có nguyện vọng và triển vọng trở thành chuyên gia giỏi phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh.
Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của cơ sở đào tạo.
b) Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức, viên chức
Đáp ứng điều kiện tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 101/2017/NĐ- CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực cần đào tạo, thu hút.
Không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang bị điều tra, truy tố, xét xử; được cơ quan sử dụng đồng ý cử đi đào tạo theo kế hoạch đào tạo của cơ quan.
c) Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể đối với sinh viên
Tốt nghiệp trình độ đại học loại khá trở lên; không đang bị điều tra, truy tố, xét xử.
Chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực cần đào tạo, thu hút.
Không quá 25 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo.
Có cam kết sau khi hoàn thành chương trình đào tạo phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị của tỉnh trong thời gian gấp 03 lần thời gian đào tạo.
d) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc tương đương, người được cử đi đào tạo có nguyện vọng tham gia đào tạo trình độ tiến sĩ hoặc tương đương ở những chuyên ngành tỉnh đang cần đào tạo, thu hút thì được xem xét tiếp tục cử đi đào tạo. Thời gian cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ đối với trường hợp được tiếp tục cử đi đào tạo này bao gồm thời gian cam kết khi cử đi đào tạo thạc sĩ hoặc tương đương cộng với thời gian cam kết khi cử đi đào tạo tiến sĩ hoặc tương đương.
2. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Đào tạo trong nước theo chương trình liên kết với nước ngoài, thực hiện toàn bộ tại Việt Nam
Học phí: 100% học phí cho toàn khóa học theo hợp đồng do cấp thẩm quyền ký kết hoặc theo biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo.
Kinh phí nghiên cứu, học tập, sinh hoạt phí: Trình độ tiến sĩ hoặc tương đương là 360.000.000 đồng/học viên/khóa học; trình độ thạc sĩ hoặc tương đương là 220.000.000 đồng/học viên/khóa học.
Ngoài các chế độ hỗ trợ tại điểm này, hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số theo quy định tại Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
b) Đào tạo theo chương trình liên kết một phần trong nước và một phần tại nước ngoài
Học phí: 100% học phí cho toàn khóa học theo hợp đồng do cấp thẩm quyền ký kết hoặc theo biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo.
Kinh phí nghiên cứu, học tập: Trình độ tiến sĩ hoặc tương đương là 180.000.000 đồng/học viên/khóa học; trình độ thạc sĩ hoặc tương đương là 110.000.000 đồng/học viên/khóa học.
Trong thời gian học ở trong nước, ngoài các chế độ hỗ trợ tại điểm này, hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số theo quy định tại Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND.
Sinh hoạt phí ở nước ngoài: Thực hiện theo định tại Thông tư số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao về hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG.
Bảo hiểm y tế ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định áp dụng chung cho lưu học sinh ở nước ngoài của nước sở tại do cơ sở đào tạo của nước ngoài thông báo.
Chi phí vé máy bay hạng phổ thông (hạng economy) một lượt đi từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt về từ nơi học tập về Việt Nam.
Khoán chi phí đi đường khi đi học ở nước ngoài (các khoản lệ phí sân bay Việt Nam và thuê phương tiện đi từ sân bay về nơi ở) là 100 USD/lần/người.
Trường hợp đặc biệt, trong thời gian học tập ở nước ngoài, nếu gia đình có người thân là bố, mẹ ruột hoặc bố mẹ nuôi hợp pháp, bố, mẹ vợ (hoặc chồng), vợ (hoặc chồng), con ruột, con nuôi hợp pháp chết hoặc cơ sở đào tạo bị bắt buộc dừng học trực tiếp, được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép về nước thì được cấp thêm vé máy bay đi và về.
c) Đào tạo toàn phần tại nước ngoài
Học phí: 100% học phí cho toàn khóa học theo hợp đồng do cấp thẩm quyền ký kết hoặc theo thông báo thu học phí của cơ sở đào tạo.
Sinh hoạt phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG và Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG.
Bảo hiểm y tế: Thực hiện theo quy định áp dụng chung cho lưu học sinh ở nước ngoài của nước sở tại do cơ sở đào tạo của nước ngoài thông báo.
Chi phí vé máy bay hạng phổ thông (hạng economy) một lượt đi từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt về từ nơi học tập về Việt Nam.
Khoán chi phí đi đường (các khoản lệ phí sân bay Việt Nam và thuê phương tiện đi từ sân bay về nơi ở) là 100 USD/lần/người.
Trường hợp đặc biệt, trong thời gian học tập, nếu gia đình có người thân là bố, mẹ ruột hoặc bố mẹ nuôi hợp pháp, bố, mẹ vợ (hoặc chồng), vợ (hoặc chồng), con ruột, con nuôi hợp pháp chết hoặc cơ sở đào tạo bị bắt buộc dừng học trực tiếp, được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép về nước thì được cấp thêm vé máy bay đi và về.
Hỗ trợ thêm một vé máy bay đi, về và hỗ trợ công tác phí (phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ) theo quy định tại Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh cho ứng viên khi khảo sát, nghiên cứu tại Việt Nam để hoàn thành đề tài, đề án tốt nghiệp.
3. Hình thức thanh toán
a) Đào tạo trong nước theo chương trình liên kết với nước ngoài (gồm: Hình thức thực hiện toàn bộ tại Việt Nam; hình thức thực hiện một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài).
Học phí: Được thanh toán theo thông báo thu học phí của cơ sở đào tạo từng học kỳ.
Kinh phí nghiên cứu, học tập và sinh hoạt phí học toàn bộ tại Việt Nam: Được thanh toán 02 lần. Lần 1 được thanh toán 50% kinh phí hỗ trợ tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này sau khi hoàn tất học kỳ 2 của năm học thứ nhất. Lần 2 được thanh toán phần còn lại ngay sau khi được cấp bằng tốt nghiệp.
Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức nữ, người dân tộc thiểu số khi đào tạo trong nước: Được thanh toán theo từng học kỳ, được chuyển khoản vào đầu mỗi học kỳ.
Sinh hoạt phí khi đào tạo một phần ở nước ngoài: Được thanh toán theo số tháng cử đi đào tạo ở nước ngoài và chuyển khoản vào tài khoản của người được cử đi đào tạo ngay thời điểm cử đi, trừ nội dung chi cho trường hợp đặc biệt quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
b) Đào tạo toàn phần nước ngoài
Học phí: Được thanh toán theo thông báo thu học phí của cơ sở đào tạo từng học kỳ.
Sinh hoạt phí: Được thanh toán theo số tháng cử đi đào tạo ở nước ngoài và chuyển khoản vào tài khoản của người được cử đi đào tạo vào đầu mỗi quý.
Bảo hiểm y tế, chi phí vé máy bay; chi phí đi đường: Được thanh toán ngay khi cử đi đào tạo, trừ nội dung chi cho trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.