Điều 38. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư, - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (3b). XH-ban2 | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); -Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, PC, Vụ QHKT. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Tường Văn
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ)
Mẫu số 01[94] (được bãi bỏ)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
Mẫu số 02[95] (được bãi bỏ)
GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
Mẫu số 03[96] (được bãi bỏ)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
Mẫu số 04[97] (được bãi bỏ)
GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
[1] Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng”,
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,”
[2] Khoản này được được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[3] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[4] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[5] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[6] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[7] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[9] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[10] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[11] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[12] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[15] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[16] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[17] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[18] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[22] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[23] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[24] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[25] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[26] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[27] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[29] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[30] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[32] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[33] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[34] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[35] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[36] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[37] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[38] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
[39] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[40] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[41] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[42] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[43] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[44] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[45] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[46] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngay 30 tháng 8 năm 2019.
[47] Cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện” theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[48] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[49] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[50] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[51] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[52] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[53] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[54] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[55] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[56] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[57] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[58] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[59] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[60] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[61] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[62] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[63] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[64] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[65] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[66] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[67] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[68] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[69] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[70] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[71] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[72] Cụm từ “quy hoạch xây dựng nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch nông thôn” theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[73] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[74] Cụm từ “quy hoạch xây dựng nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch nông thôn” theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[75] Cụm từ “quy hoạch xây dựng nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch nông thôn” theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[76] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[77] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[78] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[79] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[80] Cụm từ “quy hoạch xây dựng nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch nông thôn” theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[81] Cụm từ “quy hoạch xây dựng nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch nông thôn” theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[82] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[83] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[84] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[85] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[86] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[87] Cụm từ “khu chức năng đặc thù” được thay thế bởi cụm từ “khu chức năng” theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[88] Cụm từ “quy hoạch xây dựng nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch nông thôn” theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[89] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[90] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[91] Chương này bao gồm các điều 31, 32, 33, 34 và 35 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[92] - Điều 4 Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Giấy phép quy hoạch đã được cấp cho chủ đầu tư trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì tiếp tục được thực hiện theo thời hạn ghi trong Giấy phép quy hoạch.”
- Điểm c khoản 8 Điều 15 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 44/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 72/2019/NĐ-CP) như sau:
“c) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, khoản 4 Điều 10 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 72/2019/NĐ-CP) đã được phê duyệt đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và đủ điều kiện thẩm định theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu lập quy hoạch tổng mặt bằng theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị định này;”
[93] - Điều 3 Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.”
- Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023 quy định như sau:
“Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.”
[94] Mẫu số 01 của Phụ lục được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[95] Mẫu số 02 của Phụ lục được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[96] Mẫu số 03 của Phụ lục được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
[97] Mẫu số 04 của Phụ lục được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.