Điều 2. Danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý sử dụng lòng đường, hè phố.
b) Mức thu phí: 500 đồng/m2/ngày.
c) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Đối với các tổ chức thu phí từ các công trình do nhà nước đầu tư, là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 80% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý)
a) Người nộp phí: Các đối tượng được thư viện cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.
b) Đối tượng miễn, giảm:
Giảm 50% mức phí thư viện đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg) (trừ các đối tượng thuộc diện được miễn phí theo quy định tại điểm này). Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
Miễn phí làm thẻ thư viện đối với trẻ em, người cao tuổi, thương binh, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
c) Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/thẻ/năm
| STT | Nội dung | Mức thu |
||||
| 1 | Phí cấp thẻ thư viện | 20.000 |
| 2 | Phí cấp thẻ bạn đọc sử dụng dịch vụ đa phương tiện | 30.000 |
d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Đối với thư viện do Nhà nước đầu tư xây dựng, thì phí thư viện là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 90% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
3. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng (đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình thuộc địa phương quản lý)
a) Người nộp phí: Người thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng.
b) Đối tượng miễn, giảm:
Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng đối với các trường hợp sau: Trẻ em; người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú; người khuyết tật; người cao tuổi.
Đối với người thuộc diện hưởng từ hai trường hợp ưu đãi trên trở lên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng.
Miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
c) Mức thu phí: 20.000 đồng/lần/người (mức thu áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài).
d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Đối với di tích, công trình tín ngưỡng - tôn giáo (bao gồm đình, đền, chùa, miếu, phủ, nghè, nhà thờ) được tu bổ, tôn tạo bằng nguồn vốn xã hội hóa, được trích 100% tổng số tiền phí thực thu để lại cho Ban quản lý di tích của địa phương có di tích tổ chức thu phí, được chi phí cho công tác quy hoạch, trùng tu, tôn tạo di tích và chi phí cho các hoạt động của di tích.
Đối với các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bảo tàng, công trình văn hóa khác do kinh phí nhà nước đầu tư, thì phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 90% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
4. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
b) Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/lần
| STT | Nội dung | Mức thu |
||||
| I | Đối với doanh nghiệp | |
| 1 | Cấp giấy chứng nhận mới | |
| - | Cấp giấy chứng nhận mới đối với doanh nghiệp kinh doanh một môn thể thao | 1.250.000 |
| - | Cấp giấy chứng nhận mới đối với doanh nghiệp kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên | 500.000 đồng/01 môn thể thao bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 3.000.000 đồng/giấy chứng nhận |
| 2 | Cấp lại giấy chứng nhận | 625.000 |
| II | Đối với hộ kinh doanh | |
| 1 | Cấp giấy chứng nhận mới | |
| - | Cấp giấy chứng nhận mới đối với hộ kinh doanh một môn thể thao | 800.000 |
| - | Cấp giấy chứng nhận mới đối với hộ kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên | 300.000 đồng/01 môn thể thao bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận |
| 2 | Cấp lại giấy chứng nhận | 400.000 |
c) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước: Nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 80% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
5. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Người nộp phí: Các chủ dự án đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
b) Mức thu phí:
| STT | Tổng vốn đầu tư (Tỷ đồng) | Mức phí đối với các nhóm dự án (triệu đồng) | | | | | |
|||||||||
| | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Đến 10 | 8,0 | 8,6 | 8,8 | 9,2 | 9,6 | 6,0 |
| 2 | Trên 10 đến 20 | 12,5 | 13,0 | 13,5 | 14,0 | 15,0 | 9,0 |
| 3 | Trên 20 đến 50 | 21,0 | 22,0 | 22,5 | 23,0 | 24,0 | 15,0 |
| 4 | Trên 50 đến 100 | 37,5 | 38,0 | 39,0 | 41,0 | 43,0 | 27,0 |
| 5 | Trên 100 đến 200 | 41,5 | 42,0 | 43,0 | 45,0 | 47,0 | 30,0 |
| 6 | Trên 200 đến 500 | 54,0 | 55,0 | 56,0 | 59,0 | 62,0 | 39,0 |
| 7 | Trên 500 đến 1.000 | 61,0 | 62,0 | 63,5 | 66,0 | 69,0 | 44,0 |
| 8 | Trên 1.000 đến 1.500 | 65,0 | 67,0 | 68,5 | 72,0 | 75,0 | 48,0 |
| 9 | Trên 1.500 đến 2.000 | 67,0 | 68,0 | 70,0 | 73,5 | 76,5 | 49,0 |
| 10 | Trên 2.000 đến 3.000 | 70,0 | 71,0 | 73,0 | 76,0 | 79,0 | 51,0 |
| 11 | Trên 3.000 đến 5.000 | 72,5 | 74,0 | 76,0 | 79,0 | 82,0 | 53,0 |
| 12 | Trên 5.000 đến 7.000 | 77,0 | 78,0 | 80,0 | 84,0 | 87,0 | 56,0 |
| 13 | Trên 7.000 | 84,0 | 86,0 | 88,0 | 92,0 | 96,0 | 61,0 |
Ghi chú: Nhóm dự án trong biểu nêu trên:
Nhóm 1. Dự án công trình dân dụng.
Nhóm 2. Dự án hạ tầng kỹ thuật (trừ dự án giao thông).
Nhóm 3. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi.
Nhóm 4. Dự án giao thông.
Nhóm 5. Dự án công nghiệp.
Nhóm 6. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên)
Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức phí của nhóm có mức thu cao nhất.
c) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách địa phương). Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP được để lại 65% số tiền phí thu được dùng để trang trải chi phí cho hoạt động thẩm định, thu phí, theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; phần còn lại 35% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
6. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thực hiện thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
b) Mức thu phí:
| Số TT | Tổng vốn đầu tư dự án (Tỷ đồng) | Mức phí (Triệu đồng) |
||||
| 1 | Đến 10 | 6,0 |
| 2 | Trên 10 đến 20 | 9,0 |
| 3 | Trên 20 đến 50 | 15,0 |
| 4 | Trên 50 đến 100 | 27,0 |
| 5 | Trên 100 đến 200 | 30,0 |
| 6 | Trên 200 đến 500 | 39,0 |
| 7 | Trên 500 đến 1.000 | 44,0 |
| 8 | Trên 1.000 đến 1.500 | 48,0 |
| 9 | Trên 1.500 đến 2.000 | 49,0 |
| 10 | Trên 2.000 đến 3.000 | 51,0 |
| 11 | Trên 3.000 đến 5.000 | 53,0 |
| 12 | Trên 5.000 đến 7.000 | 56,0 |
| 13 | Trên 7.000 | 61,0 |
c) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách địa phương). Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP thì được để lại 70% tổng số tiền phí thu được dùng để trang trải chi phí cho hoạt động thẩm định, thu phí, phần còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện thẩm định và thu phí, bao gồm cả: Chi phí kiểm tra, đánh giá tại cơ sở, tại địa điểm thực hiện dự án và tổ chức họp của hội đồng thẩm định (chi lấy ý kiến, bản nhận xét thẩm định, báo cáo thẩm định); mức chi theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
7. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a) Người nộp phí: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b) Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/Hồ sơ
| TT | Nội dung | Mức thu | | |
||||||
| | | Mức thu cấp mới | Mức thu cấp đổi, cấp lại | Mức thu chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp |
| I | Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân | | | |
| 1 | Đất làm nhà ở | | | |
| a | Quy mô diện tích < = 100 m 2 | 110.000 | 55.000 | 44.000 |
| b | 100 m 2 < QMDT < = 200 m 2 | 120.000 | 60.000 | 48.000 |
| c | 200 m 2 < QMDT < = 400 m 2 | 150.000 | 75.000 | 60.000 |
| d | Quy mô diện tích > 400 m 2 | 200.000 | 100.000 | 80.000 |
| 2 | Đất sản xuất | | | |
| a | Quy mô diện tích < = 0,1 ha | 140.000 | 70.000 | 56.000 |
| b | 0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha | 160.000 | 80.000 | 64.000 |
| c | 0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha | 180.000 | 90.000 | 72.000 |
| d | 0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha | 200.000 | 100.000 | 80.000 |
| đ | 0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha | 220.000 | 110.000 | 88.000 |
| e | Quy mô diện tích > 0,5 ha | 280.000 | 140.000 | 112.000 |
| 3 | Đất kinh doanh | | | |
| a | Quy mô diện tích < = 0,1 ha | 200.000 | 100.000 | 80.000 |
| b | 0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha | 250.000 | 125.000 | 100.000 |
| c | 0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha | 280.000 | 140.000 | 112.000 |
| d | 0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha | 300.000 | 150.000 | 120.000 |
| đ | 0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha | 330.000 | 165.000 | 132.000 |
| e | Quy mô diện tích > 0,5 ha | 650.000 | 325.000 | 260.000 |
| II | Mức thu đối với tổ chức | | | |
| 1 | Đất sản xuất | | | |
| a | Quy mô diện tích < = 0,5ha | 1.000.000 | 500.000 | 400.000 |
| b | 0,5 ha < QMDT < = 1 ha | 1.500.000 | 750.000 | 600.000 |
| c | 1 ha < QMDT < = 2 ha | 3.000.000 | 1.500.000 | 1.200.000 |
| d | 2 ha < QMDT < = 5 ha | 4.000.000 | 2.000.000 | 1.600.000 |
| đ | 5 ha < QMDT < = 10 ha | 5.000.000 | 2.500.000 | 2.000.000 |
| e | 10 ha < QMDT < = 20 ha | 6.000.000 | 3.000.000 | 2.400.000 |
| g | Quy mô diện tích > 20 ha | 7.500.000 | 3.750.000 | 3.000.000 |
| 2 | Đất kinh doanh | | | |
| a | Quy mô diện tích < = 0,5 ha | 1.000.000 | 500.000 | 400.000 |
| b | 0,5 ha < QMDT < = 1 ha | 1.500.000 | 750.000 | 600.000 |
| c | 1 ha < QMDT < = 2 ha | 3.000.000 | 1.500.000 | 1.200.000 |
| d | 2 ha < QMDT < = 5 ha | 4.000.000 | 2.000.000 | 1.600.000 |
| đ | 5 ha < QMDT < = 10 ha | 5.000.000 | 2.500.000 | 2.000.000 |
| e | 10 ha < QMDT < = 20 ha | 6.000.000 | 3.000.000 | 2.400.000 |
| g | Quy mô diện tích > 20 ha | 7.500.000 | 3.750.000 | 3.000.000 |
c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 70% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
8. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
b) Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/01 đề án, báo cáo
| STT | Nội dung | Mức thu |
||||
| I | Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất | |
| 1 | Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m 3 /ngày đêm. | 420.000 |
| 2 | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m 3 đến dưới 500 m 3 /ngày đêm. | 1.150.000 |
| 3 | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m 3 đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm. | 2.720.000 |
| 4 | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m 3 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm. | 5.225.000 |
| II | Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh | Bằng 50% mức thu theo quy định trên |
| III | Trường hợp thẩm định cấp lại | Bằng 30% mức thu theo quy định trên |
Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) được áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại khoản này kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 áp dụng mức thu bằng 100% mức thu quy định tại khoản này.
c) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 95% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 5% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
9. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
b) Mức thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/01 hồ sơ
| STT | Nội dung | Mức thu |
||||
| 1 | Phí thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất | 1.460.000 |
| 2 | Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung | 730.000 |
Mức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) được áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại khoản này kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 áp dụng mức thu bằng 100% mức thu quy định tại khoản này.
c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 95% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 5% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
10. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.
b) Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/01 đề án, báo cáo
| STT | Nội dung | Mức thu |
||||
| I | Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt | |
| 1 | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m 3 /ngày đêm. | 630.000 |
| 2 | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m 3 /giây đến dưới 0,5 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m 3 /ngày đêm đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm. | 1.880.000 |
| 3 | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m 3 /giây đến dưới 1 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 20.000 m 3 /ngày đêm. | 4.600.000 |
| 4 | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m 3 /giây đến dưới 2 m 3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m 3 /ngày đêm đến dưới 50.000 m 3 /ngày đêm. | 8.780.000 |
| II | Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh | Bằng 50% mức thu theo quy định trên |
| III | Trường hợp thẩm định cấp lại | Bằng 30% mức thu theo quy định trên |
Mức thu phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) được áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại khoản này kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 áp dụng mức thu bằng 100% mức thu quy định tại khoản này.
c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 95% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 5% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
11. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương thực hiện thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.
b) Mức thu phí:
Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy phép môi trường:
Đơn vị: đồng/Giấy phép/dự án (hoặc cơ sở)
| Loại hình Nhóm dự án | Thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường | Không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường |
||||
| Các dự án/cơ sở nhóm II thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | 22.100.000 | 20.400.000 |
| Các dự án/cơ sở nhóm III thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | 14.300.000 | 13.200.000 |
| Các dự án/cơ sở nhóm III thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện | 9.100.000 | 8.400.000 |
Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép môi trường: bằng 50% mức thu đối với trường hợp cấp, cấp lại giấy phép môi trường nêu trên.
c) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP được để lại 80% số tiền phí thu được dùng để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; phần còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
12. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái:
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và không kim loại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Các trường hợp được miễn phí:
Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.
Hoạt động khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. Trường hợp đất, đá khai thác vừa sử dụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất, đá thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào:
Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường.
Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khoáng sản).
c) Mức thu phí, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản):
| TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính (tấn hoặc m 3 khoáng sản nguyên khai) | Mức thu (đồng) |
|||||
| I | Quặng khoáng sản kim loại | | |
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 4 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 5 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 6 | Quặng đồng | Tấn | 60.000 |
| 7 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại | | |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m 3 | 2.000 |
| 2 | Đá, sỏi | | |
| 2.1 | Sỏi | m 3 | 9.000 |
| 2.2 | Đá | | |
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | m 3 | 90.000 |
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m 3 | 7.500 |
| 3 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | m 3 | 6.750 |
| 4 | Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | | |
| 4.1 | Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ | m 3 | 70.000 |
| 4.2 | Đá hoa trắng làm bột carbonat | m 3 | 7.500 |
| 5 | Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) | m 3 | 70.000 |
| 6 | Cát vàng | m 3 | 7.500 |
| 7 | Cát trắng | m 3 | 10.500 |
| 8 | Các loại cát khác | m 3 | 6.000 |
| 9 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m 3 | 3.000 |
| 10 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 11 | Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit) | m 3 | 45.000 |
| 12 | Cao lanh | Tấn | 5.800 |
| 13 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 14 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Tấn | 30.000 |
| 15 | Than gồm: | Tấn | 10.000 |
| | - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | | |
| | - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | | |
| | - Than nâu, than mỡ | | |
| | - Than khác | | |
| 16 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire); E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz); Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
| 17 | Cuội, sạn | m 3 | 8.000 |
| 18 | Đất làm thạch cao | m 3 | 3.000 |
| 19 | Các loại đất khác | m 3 | 2.000 |
| 20 | Graphit | Tấn | 5.000 |
| 21 | Phen - sờ - phát (felspat) | Tấn | 4.600 |
| 22 | Nước khoáng thiên nhiên | m 3 | 3.000 |
| 23 | Các khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
d) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu khung mức thu phí tại điểm c khoản này.
đ) Quản lý, sử dụng phí thu được: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
13. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
b) Đối tượng miễn: Miễn thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Trung ương, địa phương trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin về đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý (không nhằm mục đích kinh doanh).
c) Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/hồ sơ, tài liệu
| STT | Nội dung | Mức thu |
||||
| 1 | Phí khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu địa chính | |
| 1.1 | - Đối với tổ chức | 300.000 |
| 1.2 | - Đối với hộ gia đình cá nhân ở các phường, thị trấn | 50.000 |
| 1.3 | - Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã | 20.000 |
| 2 | Phí khai thác thông tin tư vấn tại chỗ đối với tổ chức | |
| 2.1 | - Tư vấn thông tin đất đai | 100.000 |
| 2.2 | - Xem các loại hồ sơ bản đồ | 40.000 |
| 3 | Phí khai thác thông tin tư vấn tại chỗ đối với hộ gia đình, cá nhân | |
| 3.1 | - Tư vấn thông tin đất đai | 50.000 |
| 3.2 | - Xem các loại hồ sơ bản đồ | 20.000 |
d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 90% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
14. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có đơn yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện công việc bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống theo quy định.
b) Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/lần bình tuyển, công nhận
| STT | Nội dung | Mức thu |
||||
| 1 | Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng | 3.000.000 |
| 2 | Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống, cây lâm nghiệp, rừng giống | 7.500.000 |
c) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 80% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
15. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Trường hợp miễn:
Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên.
Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.
Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
c) Mức thu phí: 30.000 đồng/trường hợp (Mỗi lần cung cấp thông tin theo tên của bên bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm được tính là một trường hợp).
d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 85% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 15% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
16. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Trường hợp miễn:
Miễn phí đối với các trường hợp: các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4 và Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; khoản 3 và 4 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP; Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng do lỗi của cán bộ đăng ký; Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án; Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân sau khi được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm; Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên; Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
c) Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/hồ sơ
| STT | Nội dung | Mức thu |
||||
| 1 | Phí đăng ký giao dịch bảo đảm | 80.000 |
| 2 | Phí đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 30.000 |
| 3 | Phí đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 60.000 |
| 4 | Phí xóa đăng ký giao dịch bảo đảm | 20.000 |
Mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện) được áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại khoản này kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 áp dụng mức thu bằng 100% mức thu quy định tại khoản này.
d) Quản lý sử dụng phí thu được:
Phí đăng ký giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 85% dùng để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 15% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.