Điều 5. Định mức xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Chức danh thực hiện nhiệm vụ
Chức danh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN.
2. Hệ số lao động khoa học của các chức danh
Hệ số lao động khoa học của các chức danh được quy định tại Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN
3. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ
a) Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ được lập theo nội dung, công việc nghiên cứu và theo chức danh (đối với chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học) hoặc nhóm chức danh (đối với thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ).
- Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ KH và CN được tính theo số tháng quy đổi thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ. Định mức chi thù lao cho chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ KH và CN cấp tỉnh tối đa không quá 32 triệu đồng/người/tháng đối với nhiệm vụ KH và CN cấp tỉnh và định mức chi thù lao cho chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ KH và CN cấp cơ sở bằng 50% mức chi thù lao cho chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ KH và CN cấp tỉnh. Đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.
- Trong trường hợp thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN không đủ một tháng, dự toán chi thù lao được tính theo mức thù lao của số ngày tham gia thực hiện nhiệm vụ của chức danh hoặc nhóm chức danh tương ứng. Mức thù lao ngày được tính trên cơ sở mức thù lao của một tháng chia cho 22 ngày.
b) Dự toán chi thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học; nhóm chức danh được tính theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN
4. Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có) được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
5. Mức thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu thuộc nhiệm vụ KH và CN cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
6. Dự toán chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu; chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định được thực hiện theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
7. Dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Hà Nam Quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị, tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND, ngày 12 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh Hà Nam Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Ngoài ra Quy định này quy định mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học đối với nhiệm vụ KH và CN cấp tỉnh, cấp cơ sở, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Nhiệm vụ KH và CN cấp tỉnh | Nhiệm vụ KH và CN cấp cơ sở |
||||||
| 1 | Người chủ trì | buổi hội thảo | 1.600 | 800 |
| 2 | Thư ký hội thảo | buổi hội thảo | 400 | 200 |
| 3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo | báo cáo | 2.400 | 1.200 |
| 4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo | báo cáo | 1.200 | 600 |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo | thành viên/buổi | 240 | 120 |
8. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo khoản 5 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
9. Mức chi hoạt động Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH và CN và Hội đồng tự đánh giá nghiệm thu mô hình (nếu có):
a) Đối với Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH và CN và Hội đồng tự đánh giá nghiệm thu mô hình cấp tỉnh: Bằng 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH và CN cấp tỉnh;
b) Đối với Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH và CN và Hội đồng tự đánh giá nghiệm thu mô hình cấp cơ sở: Bằng 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH và CN cấp cơ sở.
10. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH và CN:
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH và CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH và CN, bao gồm: Chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH và CN tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH và CN của tổ chức chủ trì; các chi phí khác, cụ thể như sau:
a) Đối với nhiệm vụ KH và CN cấp tỉnh: Bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH và CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước, nhưng tối đa không quá 240 triệu đồng/nhiệm vụ.
b) Đối với nhiệm vụ KH và CN cấp cơ sở: Bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH và CN cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước, nhưng tối đa không quá không quá 50% mức chi quy định đối với nhiệm vụ KH và CN cấp tỉnh.
11. Các khoản chi khác liên quan đến triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo khoản 8 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.