Điều 11. Thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả có nguyên giá theo sổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên cho một lần thanh lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh;
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, xe ô tô, tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản;
c) Các tài sản cố định khác có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên cho một lần thanh lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả có nguyên giá theo sổ kế toán từ 2 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng cho một lần thanh lý;
b) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất nằm trong mặt bằng thi công phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên;
c) Các tài sản cố định khác có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 2 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng cho một lần thanh lý.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản cố định (trừ tài sản quy định tại khoản 1, 2 Điều này) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng cho một lần thanh lý;
b) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất nằm trong mặt bằng thi công phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho một lần thanh lý;
c) Các tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản cố định khác có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng cho một lần thanh lý.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản cố định gắn liền với đất đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên cho một lần thanh lý;
b) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản cố định gắn liền với đất nằm trong mặt bằng thi công phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng trở lên cho một lần thanh lý;
c) Tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản cố định khác có tổng nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên cho một lần thanh lý.
5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thanh lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) gồm:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản cố định gắn liền với đất đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng cho một lần thanh lý;
b) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản cố định gắn liền với đất nằm trong mặt bằng thi công phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng cho một lần thanh lý;
c) Tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc các tài sản cố định khác có tổng nguyên giá dưới 500 triệu đồng cho một lần thanh lý.
6. Trường hợp tài sản không đủ điều kiện là tài sản cố định theo quy định của pháp luật thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản quyết định thanh lý.