Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trường hợp sau ngày Thông tư này có hiệu lực, Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia có thay đổi quy định về sử dụng tần số vô tuyến điện áp dụng đối với các đài trái đất (bao gồm cả đài TT&C và đài HPLES) hoạt động trong băng tần 3400-4200 MHz thì áp dụng theo quy định của Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.
4. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc về việc phối hợp xử lý nhiễu có hại, các tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn thực hiện các giải pháp kỹ thuật cần thiết để xử lý nhiễu có hại./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ TT&TT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Cổng Thông tin điện tử; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, CTS.250. | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
PHỤ LỤC I.
ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG IMT ĐỂ TRÁNH NHIỄU CÓ HẠI CHO ĐÀI TRÁI ĐẤT, ĐÀI TT&C VÀ ĐÀI HPLES (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BTTTT ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
1. Mức giới hạn mật độ thông lượng công suất (PFD) tối đa đối với các phát xạ từ hệ thống IMT để tránh nhiễu có hại cho các đài trái đất
Mức giới hạn tối đa mật độ thông lượng công suất (PFD) của phát xạ từ hệ thống IMT đo tại ăng-ten đài trái đất trong Danh sách quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này như sau:
| Trong băng tần | 3400-3560 MHz | 3600-3980 MHz | 4000-4200 MHz |
|||||
| Mức giới hạn PFD tối đa (dBW/m 2 /MHz) | -118 | -16 | -118 |
2. Danh sách các đài trái đất có chức năng đo xa, giám sát và điều khiển vệ tinh (đài TT&C) và đài trái đất hoạt động trong mạng vệ tinh mặt đất Inmarsat Hải Phòng (đài HPLES)
| TT | Tên đài | Địa điểm và tọa độ vị trí đặt ăng-ten | Đơn vị chủ quản |
|||||
| 1 | Đài TT&C Quế Dương | Xã Cát Quế, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 105E41'18" /21N02'57” | Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam |
| 2 | Đài TT&C Bình Dương | Khu phố 3, phường Tân Định, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 106E37'19,2" /11N3'29,52" | |
| 3 | Đài HPLES Hải Phòng | Km3, đường Phạm Văn Đồng, phường Hải Thành, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng 106E42'37,49" /20N48'01,83" | Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam |
3. Mức giới hạn mật độ thông lượng công suất (PFD) tối đa đối với các phát xạ từ hệ thống IMT để tránh nhiễu có hại cho đài TT&C và đài HPLES
a) Giới hạn mức PFD để bảo vệ đài TT&C
| Mức giới hạn PFD tối đa của các phát xạ từ hệ thống IMT đo tại ăng-ten đài TT&C | | Cự ly yêu cầu phối hợp |
||||
| Mức PFD tối đa (dBW/m 2 /MHz) | Băng tần áp dụng mức giới hạn PFD (MHz) | |
| -85 | 3600-3680 3710-3980 | Trong cự ly từ 05 km đến 20 km tính từ vị trí đặt ăng-ten trạm gốc IMT đến vị trí đặt ăng-ten đài TT&C. |
| -118 | 3680-3710 | Trong cự ly từ 05 km đến 70 km tính từ vị trí đặt ăng-ten trạm gốc IMT đến vị trí đặt ăng-ten đài TT&C. |
| Trường hợp hệ thống thu của đài TT&C được cải thiện để tăng khả năng tương thích với hệ thống IMT thì Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn tổ chức được cấp giấy phép sử dụng hệ thống IMT điều chỉnh các mức giới hạn PFD và cự ly yêu cầu phối hợp quy định tại điểm này. | | |
b) Giới hạn mức PFD để bảo vệ đài HPLES
| Mức giới hạn PFD tối đa của các phát xạ từ hệ thống IMT đo tại ăng-ten đài HPLES | | Cự ly yêu cầu phối hợp |
||||
| Mức PFD tối đa (dBW/m 2 /MHz) | Băng tần áp dụng mức giới hạn PFD (MHz) | |
| -85 | 3620-3980 | Trong cự ly từ 05 km đến 20 km tính từ vị trí đặt ăng-ten trạm gốc IMT đến vị trí đặt ăng-ten đài HPLES. |
| -118 | 3600-3620 | Trong cự ly từ 05 km đến 70 km tính từ vị trí đặt ăng-ten trạm gốc IMT đến vị trí đặt ăng-ten đài HPLES. |
| Trường hợp hệ thống thu của đài HPLES được cải thiện để tăng khả năng tương thích với hệ thống IMT thì Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn tổ chức được cấp giấy phép sử dụng hệ thống IMT điều chỉnh các mức giới hạn PFD và cự ly yêu cầu phối hợp quy định tại điểm này. | | |
PHỤ LỤC II.
ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG IMT ĐỂ TRÁNH NHIỄU CÓ HẠI CHO ĐÀI ĐO ĐỘ CAO VÔ TUYẾN (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BTTTT ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
1. Khu vực giới hạn đối với hệ thống IMT tại các sân bay
Khu vực giới hạn được xác định từ vị trí hai đầu đường băng của sân bay. Kích thước của mỗi khu vực giới hạn được mô tả như hình dưới đây:
2. Điều kiện triển khai trạm gốc IMT trong khu vực giới hạn
Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) của trạm gốc IMT đặt trong khu vực giới hạn quy định tại Mục 1 Phụ lục này không vượt quá 55 dBm/MHz;
Công suất phát xạ giả trong băng tần 4200-4400 MHz của trạm gốc IMT đặt trong khu vực giới hạn quy định tại Mục 1 Phụ lục này: không vượt quá -46 dBm/MHz trong trường hợp trạm gốc IMT có công suất EIRP từ 25 dBm/MHz trở lên; không vượt quá -39 dBm/MHz trong trường hợp trạm gốc IMT có công suất EIRP nhỏ hơn 25 dBm/MHz.
1 International Mobile Telecommunications.
2 Time Division Duplex.
3 Băng tần 2500-2600 MHz được quy hoạch tại Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.