Điều 18. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
2. Cơ quan thu phí: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
3. Mức thu
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
| TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu |
|||||
| I | Quặng khoáng sản kim loại | | |
| 1 | Quặng sắt | Đồng/tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan (mangan) | Đồng/tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Đồng/tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Đồng/tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Đồng/tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc | Đồng/tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan) | Đồng/tấn | 50.000 |
| 8 | Quặng chì, quặng kẽm | Đồng/tấn | 270.000 |
| 9 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) | Đồng/tấn | 30.000 |
| 10 | Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) | Đồng/tấn | 60.000 |
| 11 | Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) | Đồng/tấn | 270.000 |
| 12 | Quặng cromit | Đồng/tấn | 60.000 |
| 13 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Đồng/tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại | | |
| 1 | Đá granit, gabro, bazan, đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ trường hợp quy định tại điểm 2 Mục này) | Đồng/m 3 | 60.000 |
| 2 | Đá Block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) | Đồng/m 3 | 75.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô- đô-lit (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ- pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ- rít (nefrite). | Đồng/tấn | 65.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | Đồng/m 3 | 6.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Đồng/m 3 | 3.000 |
| 6 | Đá vôi, đá làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng chất khác) | Đồng/m 3 | 2.000 |
| 7 | Cát vàng | Đồng/m 3 | 4.500 |
| 8 | Cát trắng | Đồng/m 3 | 7.500 |
| 9 | Các loại cát khác | Đồng/m 3 | 3.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | Đồng/m 3 | 1.500 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | Đồng/m 3 | 2.250 |
| 12 | Đất làm thạch cao | Đồng/m 3 | 2.500 |
| 13 | Cao lanh | Đồng/tấn | 5.800 |
| 14 | Phen - sờ - phát (felspat) | Đồng/tấn | 4.600 |
| 15 | Các loại đất khác | Đồng/m 3 | 2.000 |
| 16 | Sét chịu lửa | Đồng/tấn | 25.000 |
| 17 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), | Đồng/tấn | 30.000 |
| 18 | Talc, diatomit | Đồng/tấn | 25.000 |
| 19 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Đồng/tấn | 25.000 |
| 20 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) | Đồng/tấn | 25.000 |
| 21 | Nước khoáng thiên nhiên | Đồng/m 3 | 2.500 |
| 22 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, serecit | Đồng/tấn | 4.000 |
| 23 | Than gồm: a) Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò b) Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên c) Than nâu, than mỡ d) Than khác | Đồng/tấn | 10.000 |
| 24 | Các khoáng sản không kim loại khác | Đồng/tấn | 25.000 |
b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng theo quy định mức thu phí tại điểm a khoản 3 Điều này.
c) Trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác với loại khoáng sản được cấp phép thì người nộp phí phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.
d) Trường hợp phát sinh các loại khoáng sản không nằm trong danh mục quy định mức thu phí tại điểm a khoản 3 Điều này thì mức thu phí được áp dụng bằng mức bình quân của mức thu tối thiểu và mức thu tối đa của loại khoáng sản đó quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
4. Quản lý và sử dụng phí: Việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.