Điều 38. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Bộ trưởng (để b/c); - Website Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Vụ Pháp chế; - Lưu: VT, TL (10b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hoàng Hiệp
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC QUAN TRỌNG ĐẶC BIỆT (Kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
| STT | Tên đập, hồ chứa nước | Dung tích (triệu m 3 ) | Tỉnh/ Thành phố | Ghi chú |
||||||
| 1 | Dầu Tiếng | 1.580 | Tây Ninh | Dung tích toàn bộ trên 1 tỷ m 3 |
| 2 | Cửa Đạt | 1.450 | Thanh Hóa | |
| 3 | Tả Trạch | 646 | Thừa Thiên Huế | Hạ du có thành phố Huế |
PHỤ LỤC II
BẢNG PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
Bảng 1. Phân cấp công trình theo quy mô, công suất
| TT | Loại công trình | Tiêu chí phân cấp | Cấp công trình | | | | |
|||||||||
| | | | Đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV |
| 1 | Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát nước (diện tích tự nhiên khu tiêu) | Diện tích (nghìn ha) | | >50 | > 10 ÷ 50 | > 2÷ 10 | ≤ 2 |
| 2 | Hồ chứa nước (dung tích ứng với mực nước dâng bình thường) | Dung tích (triệu m 3 ) | > 1.000 | > 200 ÷ 1.000 | > 20 ÷ 200 | ≥ 3 ÷ 20 | < 3 |
| 3 | Công trình cấp nước nguồn chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác | Lưu lượng (m 3 /s) | > 20 | > 10 ÷ 20 | >2 ÷ 10 | ≤ 2 | |
Bảng 2. Phân cấp công trình theo đặc tính kỹ thuật
| TT | Loại công trình | Tiêu chí phân cấp | Cấp công trình | | | | |
|||||||||
| | | | Đặc biệt | Cấp l | Cấp II | Cấp III | Cấp IV |
| 1 | Đập đất, đập đất - đá các loại | | | | | | |
| 1.1 | Nền là đá | Chiều cao đập (m) | > 100 | >70 ÷ 100 | > 25 ÷ 70 | > 10 ÷ 25 | ≤ 10 |
| 1.2 | Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | | | > 35 ÷ 75 | | > 8 ÷ 15 | ≤ 8 |
| 1.3 | Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | | | | > 15 ÷ 25 | > 5 ÷ 15 | ≤ 5 |
| 2 | Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác | | | | | | |
| 2.1 | Nền là đá | Chiều cao đập (m) | > 100 | > 60 ÷ 100 | > 25 ÷ 60 | > 10 ÷ 25 | ≤ 10 |
| 2.2 | Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | | | > 25 ÷ 50 | > 10 ÷ 25 | > 5 ÷ 10 | ≤ 5 |
| 2.3 | Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | | | | > 10 ÷ 20 | > 5 ÷ 10 | ≤ 5 |
| 3 | Tường chắn | | | | | | |
| 3'.1 | Nền là đá | Chiều cao tường (m) | | > 25 ÷ 40 | > 15 ÷ 25 | >8 ÷ 15 | ≤ 8 |
| 3.2 | Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | | | | > 12 ÷ 20 | > 5 ÷ 12 | ≤ 5 |
| 3.3 | Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | | | | > 10 ÷ 15 | > 4 ÷ 10 | ≤ 4 |
Ghi chú:
- Đối với đập đất, đập đất - đá các loại: Chiều cao đập tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể Phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập;
- Đối với đập bê tông các loại và các công trình xây đúc chịu áp khác: Chiều cao đập tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình;
- Đối với tường chắn: Chiều cao tường chắn tính từ mặt nền phía thấp hơn sau khi đã dọn móng đến đỉnh tường.
PHỤ LỤC III
GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP CHO CÁC PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi |
|||
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc Điều chỉnh nội dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi |
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi |
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ...tháng ... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép: ......................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………… Số Fax: ...............................................
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động: ...................................................................................................
- Nội dung:...................................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .............................................................................................
- Thời hạn đề nghị cấp phép....; từ... ngày... tháng … năm... đến ngày...tháng... năm …
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...) xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02
TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ...tháng ... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng Điều chỉnh nội dung giấy phép: ...............
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Số điện thoại: ………………………… Số Fax: ...............................................................
Đang tiến hành các hoạt động ......... trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử dụng giấy phép từ …….. đến ……….
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc Điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc Điều chỉnh nội dung: .....................................
- Vị trí của các hoạt động .............................................................................................
- Nội dung: .................................................................................................................. ;
- Thời hạn đề nghị gia hạn...; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm....
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc Điều chỉnh) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP (Ký tên, đóng dấu, ký, và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số /2023/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ)
Mẫu số 03[32]
TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ...tháng ... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép: ...........................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Số điện thoại: ………………………………… Số Fax: .....................................................
Đang tiến hành các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử dụng giấy phép từ …. đến ….
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp lại giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép) với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị cấp phép lại: ....................................................................
- Vị trí của các hoạt động .............................................................................................
- Nội dung: ..................................................................................................................
- Thời hạn cấp phép: từ ngày … tháng … năm … đến ngày …. tháng …. năm ….
- Lý do xin cấp lại: .......................................................................................................
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp lại giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP (Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
[1] Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[6] Cụm từ “cống dưới đê” được thay thế bằng cụm từ “cống qua đê” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[7] Cụm từ “cống ngăn sông lớn” được thay thế bằng cụm từ “cống lớn ngăn sông” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[8] Cụm từ “và có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác công trình thủy lợi” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[11] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022.
[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[15] Cụm từ “Tổng cục Thủy lợi” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy lợi” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022.
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022.
[19] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022.
[20] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022.
[21] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[22] Điều 23 được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022.
[23] Điều 24 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[24] Điều 25 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[25] Điều 26 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[26] Điều 27 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[27] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[29] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
[30] Điều 167 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 169. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”