Điều 9. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Các Sở Giao thông vận tải; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KCHT (5). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang
PHỤ LỤC
DANH SÁCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH ĐƯỢC PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2023/TT-BGTVT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| STT | Danh mục UBND tỉnh được phân cấp | Chiều dài (km) | Phạm vi | | Ghi chú |
|||||||
| | | | Điểm đầu | Điểm cuối | |
| I | UBND tỉnh Quảng Ninh được phân cấp thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trên các tuyến đường thủy nội địa sau: | | | | |
| 1 | Sông Khê Nữ | 3,0 | Ngã ba sông Uông | Thượng lưu cảng xuất sét nhà máy xi măng Hải Phòng | ĐTNĐ chuyên dùng |
| 2 | Sông Chanh | 6,0 | Hạ lưu cầu Mới 200m | Ngã ba Sông Chanh - Bạch Đằng | |
| 3 | Luồng Bài Thơ | 7,0 | Hòn Đầu Mối | Núi Bài Thơ | |
| 4 | Nhánh | 12,0 | Bìa Đồng | Vạ Ráy ngoài giuộc giữa | |
| 5 | Luồng Sậu Đông - Cửa Mô | 10,0 | Sậu Đông | Cửa Mô | |
| 6 | Luồng Hòn Gai | 16,0 | Hòn Đũa | Hòn Tôm | |
| 7 | Lạch Đầu Xuôi | 9,0 | Hòn Sãi Cóc | Hòn Mười | |
| 8 | Lạch Giải | 6,0 | Hòn Sãi Cóc | Hòn Một | |
| 9 | Lạch Buộm | 11,0 | Hòn Buộm | Hòn Đũa | |
| 10 | Luồng Vũng Đục | 2,5 | Vũng Đục | Hòn Buộm | |
| 11 | Luồng Hạ Long – Yên Hưng | 24,5 | Đèn Quả Xoài | Bến khách Hòn Gai | |
| 12 | Luồng Bái Tử Long – Lạch Sâu | 25,0 | Hòn Vụng dại | Hòn Đũa | |
| 13 | Luồng Sậu Đông - Tiên Yên | 31,0 | Cửa Mô | Thị trấn Tiên Yên | |
| 14 | Luồng Hòn Đũa - Cửa Đối | 46,6 | Hòn Đũa | Cửa Đối | |
| 15 | Luồng Vân Đồn - Cửa Đối | 37,0 | Cửa Đối | Cảng Cái Rồng | |
| 16 | Luồng Cửa Đối - Cô Tô | 18,0 | Cửa Đối | Cô Tô | |
| 17 | Luồng Lạch Ngăn | 16,0 | Ghềnh Đầu Phướn | Hòn Một | |
| 18 | Lạch Cẩm Phả - Hạ Long | 29,5 | Hòn Tôm | Vũng Đục | |
| 19 | Luồng Móng Cái - Vân Đồn - Cẩm Phả | 96,0 | Hòn Buộm | Vạn Tâm | |
| 20 | Sông Móng Cái | 17,0 | Vạn Tâm | Thị xã Móng Cái | |
| II | UBND Thành phố Hồ Chí Minh được phân cấp thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trên các tuyến đường thủy nội địa sau: | | | | |
| 1 | Kênh Tẻ | 4,5 | Ngã ba Sông Sài Gòn | Ngã ba Kênh Đôi | |
| 2 | Kênh Đôi | 8,5 | Ngã ba Kênh Tẻ | Ngã ba Sông Chợ Đệm - Bến lức | |
| 3 | Rạch Ông Lớn | 5,0 | Ngã ba Kênh Tẻ | Ngã ba Kênh Cây Khô | |
| 4 | Kênh Cây Khô | 3,5 | Ngã ba sông Cần Giuộc | Ngã ba Rạch Ông Lớn | |
| 5 | Sông Chợ Đệm - Bến Lức | 9,5 | Ngã ba Kênh Đôi | Hạ lưu ngã tư bến đò Tân Bửu 150m | |
| 6 | Sông Cần Giuộc | 3,5 | Ngã ba kênh Cây Khô | Rạch Dơi | |
| 7 | Sông Sài Gòn | 20,4 | Ngã ba Rạch Bến Nghé | Ngã ba Rạch Vĩnh Bình | |
| 8 | Rạch Đào 1 | 1,1 | Ngã ba Sông Sài Gòn | Đường nội bộ tổng kho Thủ Đức | ĐTNĐ chuyên dùng |
| 9 | Rạch Đào 2 | 1,5 | Rạch Chiếc | Đường nội bộ tổng kho Thủ Đức | |
| III | UBND thành phố Đà Nẵng được phân cấp thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trên các tuyến đường thủy nội địa sau: | | | | |
| 1 | Sông Hàn | 8,8 | Đèn Xanh Bắc của đập Nam Bắc | Ngã ba sông Hàn - Vĩnh Điện - Cẩm Lệ | |
| 2 | Sông Vĩnh Điện | 11,1 | Ngã ba sông Hàn - Vĩnh Điện - Cẩm Lệ | Hạ lưu cầu Tứ Câu | |