Điều 33. Hiệu lực thi hành70
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015.
2. Trong giai đoạn 2015 - 2020, Ngân hàng Chính sách xã hội chưa thực hiện cho vay đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
3. Nghị định này thay thế Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
PHỤ LỤC I71
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH GIÁ BÁN, GIÁ CHO THUÊ, GIÁ THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (Kèm theo Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ)
TÊN BÊN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH GIÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. V/v đề nghị thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua NOXH | 1 ….., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi 2: ………………………………
Thực hiện quy định tại Luật Nhà ở năm 2014, Nghị định số /2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý và phát triển nhà ở xã hội, 3……….. đã lập phương án về giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội tại dự án (có phương án giá kèm theo).
Kính đề nghị 2…….. xem xét, thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội tại dự án……. theo quy định hiện hành của pháp luật.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu:….. | THỦ TRƯỞNG BÊN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH GIÁ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
___________________
1 Tên địa phương nơi có dự án.
2 Sở Xây dựng hoặc cơ quan có chức năng thẩm định giá của địa phương.
3 Tên bên đề nghị thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, PC, QLN. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Sinh
1 - Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 49/2021/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công (sau đây gọi tắt là Nghị định số 104/2022/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2023/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022
2 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
5 Cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” được thay thế bằng cụm từ “nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 99 của Luật PPP số 64/2020/QH14” theo quy định tại khoản 6 Điều 6 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
13 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
14 Cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” được thay thế bằng cụm từ “nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 99 của Luật PPP số 64/2020/QH14” theo quy định tại khoản 6 Điều 6 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
15 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
16 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
17 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
18 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
19 Cụm từ “‘dự án xây dựng nhà ở xã hội” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội” theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
20 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
21 Cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” được thay thế bằng cụm từ “nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 99 của Luật PPP số 64/2020/QH14” theo quy định tại khoản 6 Điều 6 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
22 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
23 Cụm từ “vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công” được thay thế bằng cụm từ “nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 99 của Luật PPP số 64/2020/QH14” theo quy định tại khoản 6 Điều 6 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
24 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
25 Khoản này bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
26 Cụm từ “dự án xây dựng nhà ở xã hội” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội” theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
27 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
28 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
29 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
30 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
31 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
32 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
33 Cụm từ “dự án xây dựng nhà ở xã hội” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội” theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
34 Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
35 Tiêu đề khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
36 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
37 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
38 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
39 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
40 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
41 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
42 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
43 Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
44 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
45 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
46 Cụm từ “dự án xây dựng nhà ở xã hội” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội” theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
47 Cụm từ “dự án xây dựng nhà ở xã hội” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội” theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
48 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
49 Cụm từ “dự án xây dựng nhà ở xã hội” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội” theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
50 Khoản này được bổ theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
51 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 6 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
52 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
53 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
54 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
55 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
56 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
57 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
58 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
59 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
60 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
61 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
62 Điểm này được bổ sung vào sau điểm d theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
63 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
64 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
65 Cụm từ “dự án nhà ở thương mại, khu đô thị” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị” theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
66 Cụm từ “dự án nhà ở thương mại, khu đô thị” được thay thế bằng cụm từ “dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị” theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
67 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023
68 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021
69 - Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 có quy định về xử lý chuyển tiếp như sau:
“Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thì việc xử lý chuyển tiếp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công - tư.
2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị đã có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.
3. Đối với các trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô dưới 10ha, chủ đầu tư dự án đã được chấp thuận thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo hình thức nộp bằng tiền trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư chưa nộp tiền thì chủ đầu tư thực hiện nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% tại thời điểm hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
4. Trường hợp đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đã được Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án thẩm định và có tên trong Danh sách được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.”
- Khoản 4 Điều 16 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023 có quy định về xử lý chuyển tiếp như sau:
“4. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2021/NĐ-CP
a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời gian kể từ ngày Nghị định số 100/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định số 49/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, mà đang áp dụng các cơ chế ưu đãi chủ đầu tư dự án theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện các cơ chế ưu đãi theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời gian kể từ ngày Nghị định số 49/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà đang áp dụng các cơ chế ưu đãi chủ đầu tư dự án theo quy định tại Nghị định số 49/2021/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện các cơ chế ưu đãi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP;
c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 99 Luật PPP số 64/2020/QH14, đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong thời gian kể từ ngày Nghị định số 49/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà chưa được hưởng ưu đãi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 58 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 thì chủ đầu tư dự án đó được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 58 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13”.
70 - Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021, có hiệu lực thi hành quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022, có hiệu lực thi hành quy định như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm thực hiện và điều khoản thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này và thực hiện công bố thủ tục hành chính theo quy định thuộc phạm vi chức năng quản lý của mình.
2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các thủ tục hành chính, dịch vụ công có yêu cầu nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy được thay thế bằng việc khai thác, sử dụng thông tin về cư trú theo quy định tại Điều 14 Nghị định này”.
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 có hiệu lực thi hành quy định như sau:
“Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
71 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021